Tắc kè

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gekko gecko
TokayGeckoInVietnamHouse.JPG
Tắc kè Gekko gekko ở Rạch Giá, Kiên Giang
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Liên vực (superdomain) Neomura
Vực (domain)

Eukaryota

(không phân hạng) Unikonta
(không phân hạng) Opisthokonta
(không phân hạng) Holozoa
(không phân hạng) Filozoa
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

(không phân hạng) Bilateria
(không phân hạng) Nephrozoa
(không phân hạng) Deuterostomia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Cận ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Reptilia
Phân lớp (subclass) Diapsida
Cận lớp (infraclass) Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo) Lepidosauria
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Sauria
Cận bộ (infraordo) Gekkota
Họ (familia) Gekkonidae
Phân họ (subfamilia) Gekkoninae
Chi (genus) Gekko
Loài (species) G. gecko
Danh pháp hai phần
Gekko gecko
(Linnaeus, 1758)
Gekko geck distribution nations only.png
Danh pháp đồng nghĩa
Lacerta gecko Linnaeus, 1758

Tắc kè (danh pháp: Gekko gecko) là một loài động vật bò sát trong chi Tắc kè, họ Tắc kè. Tên của nó được lấy để đặt cho chi và họ này.

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đầu dẹt, hình như hình tam giác, có phủ bởi vảy nhỏ dạng hạt. Mắt màu nâu hoặc vàng cam, mí mắt có màng trong suốt, con ngươi cử động dọc. Mắt tắc kè có độ tập trung rất tốt.
  • Tắc kè có thân hình khá lớn (đứng thứ hai trong chi Tắc kè), con đực có thể dài tới 30-40 cm, con cái 20–30 cm, với trọng lượng dao động 150-300 g. Tuổi thọ trung bình 7-10 năm, tuy nhiên cá biệt có những con nuôi nhất đã được ghi nhận sống đến 18 năm.
  • Lưng màu xanh xám nhạt điểm đốm vàng hoặc đỏ sáng, có nhiều nốt sần. Con đực có màu sặc sỡ hơn con cái. Bụng trắng đục hoặc xám pha nhiều chấm vàng nhỏ.
  • Đuôi chiếm 30-40% chiều dài cơ thể, có 6 - 9 khúc xám xen 6 - 9 khúc vàng nhạt, có 2 lỗ dưới hậu môn.
  • Chân 5 ngón có vuốt (trừ 1 ngón không có).
  • Tắc kè thường sống đơn độc, chỉ tìm đến nhau vào mùa giao phối

các ngón chân có tính bám dính tốt

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện có hai phân loài của tắc kè được ghi nhận[1]:

Phân bổ[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Gekko gecko tại Wikimedia Commons (tiếng Anh)

(tiếng Việt)