Tiếng Sunda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tiếng Sunda
Basa Sunda
Word Sunda in Sundanese script.png
Từ "Sunda" được viết bằng chữ Sunda chính thức
Sử dụng tạiIndonesia
Khu vựcJawa Barat, Banten, Jakarta, một vài nơi ở tây Jawa Tengah
Tổng số người nói42 triệu người (2016)
Phân loạiNam Đảo
Ngôn ngữ tiền thân
Tiếng Sunda cổ
  • Tiếng Sunda
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại
Tây Java
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1su
ISO 639-2sun
ISO 639-3sun
Sundanese language distribution map.svg
  Các khu vực mà tiếng Sunda là ngôn ngữ mẹ đẻ đa số
  Các khu vực mà tiếng Sunda là ngôn ngữ thiểu số

Tiếng Sunda (Basa Sunda) là ngôn ngữ của khoảng 42 triệu dân từ 1/3 phía tây của đảo Java và khoảng 15% dân số Indonesia.

Ngôn ngữ này được phân loại nằm trong nhánh phía Tây của nhóm Malay-Polynesia trong ngữ hệ Nam Đảo và có nhiều phương ngữ dựa trên các nhóm dân ở:

Priangan, chiếm phần lớn diện tích của Sunda, là phương ngữ chính của tiếng Sunda được dạy ở bậc tiểu học cho đến trung học phổ thông (tương đương với lớp mười hai) ở Tây Javatỉnh Banten.

Chữ viết[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Sunda được viết bằng các hệ thống chữ viết khác nhau trong suốt lịch sử. Trong thời kỳ đầu của Ấn Độ giáo-Phật giáo, chữ VatteluttuNāgarī đã được sử dụng. Người Sunda sau đó đã phát triển bảng chữ cái của riêng họ, chữ Sunda cổ (Aksara Sunda Kuno). Sau sự xuất hiện của đạo Hồi, chữ Pegon cũng được sử dụng, thường dùng cho mục đích tôn giáo. Chữ Latinh sau đó bắt đầu được sử dụng sau khi người châu Âu đến đây. Trong thời hiện đại, hầu hết văn học Sunda được viết bằng chữ Latinh. Chính quyền khu vực Tây JavaBanten hiện đang thúc đẩy việc sử dụng chữ Sunda chuẩn (Aksara Sunda Baku) ở những nơi công cộng và biển báo đường bộ. Chữ Pegon vẫn được sử dụng chủ yếu bởi pesantren (trường nội trú Hồi giáo) ở Tây Java và Banten hoặc trong văn học Hồi giáo Sunda.[1]

Ngôn ngữ được nói ở Java.
Bảng Unicode Sunda
Official Unicode Consortium code chart: Sundanese Version 13.0
  0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 A B C D E F
U+1B8x
U+1B9x
U+1BAx  ᮫ 
U+1BBx ᮿ
Sunda bổ trợ (Official Unicode Consortium code chart: Sundanese Supplement)
U+1CCx

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rosidi, Ajip (2010). Mengenang hidup orang lain: sejumlah obituari (bằng tiếng Indonesia). Kepustakaan Populer Gramedia. ISBN 9789799102225.