Chi Tắc kè

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Gekko
Gekkoninae Gekko gecko.png
Phân loại khoa học
Liên vực (superdomain)Neomura
Vực (domain)Eukaryota
Nhánh Unikonta
Nhánh Opisthokonta
Nhánh Holozoa
Nhánh Filozoa
Giới (regnum)Animalia
Phân giới (subregnum)Eumetazoa
Nhánh Bilateria
Nhánh Nephrozoa
Nhánh Deuterostomia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Tetrapoda
Lớp (class)Reptilia
Phân lớp (subclass)Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass)Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo)Lepidosauria
Bộ (ordo)Squamata
Phân thứ bộ (infraordo)Gekkota
Họ (familia)Gekkonidae
Phân họ (subfamilia)Gekkoninae
Chi (genus)Gekko
Laurenti, 1768[1]
Loài điển hình
Lacerta Gecko
Linnaeus, 1758
Các loài
78 loài. Xem bài.
Danh pháp đồng nghĩa
Ptychozoon

Chi Tắc kè (danh pháp khoa học: Gekko) là một chi động vật gồm khoảng 76 loài trong họ Tắc kè. Tên của chi Gekko được đặt theo tên của loài phổ biến Gekko gecko, vốn được gọi trong nhiều ngôn ngữ khác nhau theo tiếng kêu của loài này vào mùa giao phối (tắc kè, token, gekk-gekk hay Poo-Kay). Một số loài trong chi hiện được xếp vào mục quý hiếm (Near Threatened) hoặc bị đe dọa tuyệt chủng (Vulnerable).

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết các loài trong chi Tắc kè đều có đuôi dài, thân phủ vảy, chân có màng giác bám thích hợp cho việc leo trèo, mắt có con ngươi mở rộng trong bóng tối. Thức ăn chủ yếu là các loài côn trùng nhỏ, ngoài ra một số loài còn ăn cả trái cây, các động vật có vúbò sát nhỏ. Các loài trong chi sống chủ yếu ở các vùng rừng ẩm ướt, sinh hoạt về đêm.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách dưới đây liệt kê 78 loài, trong đó 76 loài lấy theo The Reptile Database,[2] và bổ sung 2 loài từ chi Luperosaurus.[3] Chúng được phân chia thành 7 phân chi như sau:[3]

Tình trạng phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

  • Loài sắp nguy cấp (Vulnerable): Gekko ernstkelleri, Gekko giganteGekko swinhonis.
  • Loài sắp bị đe dọa (Near Threatened): Gekko athymus.
  • Loài thiếu dữ liệu (Data Deficient): Gekko auriverrucosus, Gekko badenii, Gekko grossmanni, Gekko kikuchiiGekko scabridus.
  • Loài ít quan tâm (Least Concern): Gekko chinensis, Gekko hokouensis, Gekko mindorensis, Gekko palawanensis, Gekko porosus, Gekko romblon, Gekko smithiiGekko tawaensis.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài của các phân chi trong phạm vi chi Gekko dựa theo Wood et al. (2020).[3]

 Gekko 

Gekko

Japonigekko

Ptychozoon

Rhacogekko

Sundagekko

Pseudosundagekko

Archipelagekko

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Integrated Taxonomic Information System (ITIS). www.itis.gov.
  2. ^ Gekko trong The Reptile Database. www.reptile-database.org.
  3. ^ a ă â b c Perry L. Wood, Xianguang Guo, Scott L. Travers, Yong-Chao Su, Karen V. Olson, Aaron M. Bauer, L. Lee Grismer, Cameron D. Siler, Robert G. Moyle, Michael J. Andersen, Rafe M. Brown, 2020. Parachute geckos free fall into synonymy: Gekko phylogeny, and a new subgeneric classification, inferred from thousands of ultraconserved elements. Mol. Phylogenet. Evol. doi:10.1016/j.ympev.2020.106731
  4. ^ Beolens B., Watkins M., Grayson M., 2011. The Eponym Dictionary of Reptiles. Baltimore: Johns Hopkins University Press. xiii + 296 pp. ISBN 978-1-4214-0135-5. (Gekko smithii, p. 246).
  5. ^ Gekko auriverrucosus tại Reptarium.cz Cơ sở dữ liệu lớp Bò sát
  6. ^ Rösler, H. et al. 2010: A new species of the genus Gekko Laurenti (Squamata: Sauria: Gekkonidae) from Vietnam with remarks on G. japonicus (Schlegel). ISSN 1175-5326 Zootaxa, 2329: 56–68. Preview
  7. ^ Gekko chinensis tại Reptarium.cz Cơ sở dữ liệu lớp Bò sát
  8. ^ Panitvong, N., Sumontha, M., Konlek, K., & Kunya, K. (2010). "Gekko lauhachindai sp. nov., a new cave-dwelling gecko (Reptilia: Gekkonidae) from central Thailand." Zootaxa 2671: 40–52.
  9. ^ A new poreless species of Gekko Laurenti, 1768 (Gekkonidae: Squamata) from An Giang Province, southern Vietnam Nguyễn Ngọc Sang, Zootaxa 2501: 54-60. (10/6/2010)
  10. ^ Heinicke M. P., Greenbaum E., Jackman T. R., Bauer A. M. (tháng 12 năm 2012). “Evolution of gliding in Southeast Asian geckos and other vertebrates is temporally congruent with dipterocarp forest development”. Biology Letters 8 (6): 994–997. PMC 3497132. PMID 22977067. doi:10.1098/rsbl.2012.0648. 
  11. ^ Brown R. M., Siler C. D., Das I., Min Y., 2012. Testing the phylogenetic affinities of Southeast Asia’s rarest geckos: flap-legged geckos (Luperosaurus), flying geckos (Ptychozoon) and their relationship to the pan-Asian genus Gekko. Mol. Phylogenet. Evol. 63(3): 915–921. doi:10.1016/j.ympev.2012.02.019
  12. ^ van Tri, Ngo; Gamble T. (25 tháng 5 năm 2011). Gekko canaensis sp. nov. (Squamata: Gekkonidae), a new gecko from southern Vietnam” (pdf). Zootaxa 2890: 53–56. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2011. 
  13. ^ Rafe M. Brown, Arvin C. Diesmos, Melizar V. Duya, Harvey J. D. Garcia, Edmund Leo B. Rico, 2010. New Forest Gecko (Squamata; Gekkonidae; Genus Luperosaurus) from Mt. Mantalingajan, Southern Palawan Island, Philippines. J. of Herpetology 44(1):37-48, doi:10.1670/08-316.1
  14. ^ Linkem C. W., Siler C. D., Diesmos A. C., Sy E., Brown R. M., 2010: A new species of Gekko (Squamata: Gekkonidae) from central Luzon Island, Philippines. ISSN 1175-5326 Zootaxa, 2396: 37–49. Preview
  15. ^ Forgotten species: the subterranean Gekko gigante (12/03/2014) news.mongabay.com.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]