Phân ngành Sống đuôi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Tunicate
Thời điểm hóa thạch: Tầng 3 kỷ Cambri–nay[1]
Tunicate komodo.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Phân ngành (subphylum)Tunicata
Lamarck 1816[2][3]
Lớp[2][4]
Danh pháp đồng nghĩa
Urochordata Lankester 1877

Phân ngành Sống đuôi (danh pháp khoa học: Tunicata) là một phân ngành thuộc ngành động vật có dây sống. Phân ngành này từng một thời được gọi là Urochordata. Một số loài sống thành từng cá thể riêng biệt, nhưng đa số tập hợp lại với nhau, nhiều khi thành một tập đoàn, một cá thể được gọi là zooid. Chúng là sinh vật biển ăn lọc. Những hóa thạch cổ nhất của Tunicata được ghi nhận vào thời kỳ đầu kỷ Cambri.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fedonkin, M. A.; Vickers-Rich, P.; Swalla, B. J.; Trusler, P.; Hall, M. (2012). “A new metazoan from the Vendian of the White Sea, Russia, with possible affinities to the ascidians”. Paleontological Journal. 46: 1. doi:10.1134/S0031030112010042.
  2. ^ a b Sanamyan, Karen (2013). “Tunicata”. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển.
  3. ^ Nielsen, C. (2012). “The authorship of higher chordate taxa”. Zoologica Scripta. 41 (4): 435–436. doi:10.1111/j.1463-6409.2012.00536.x.
  4. ^ Tatián, Marcos; Lagger, Cristian; Demarchi, Milagros; Mattoni, Camilo (2011). “Molecular phylogeny endorses the relationship between carnivorous and filter-feeding tunicates (Tunicata, Ascidiacea)”. Zoologica Scripta. 40 (6): 603–612. doi:10.1111/j.1463-6409.2011.00493.x.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]