Apatosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Apatosaurus
Thời điểm hóa thạch: Jura muộn 154–150 Ma
Louisae.jpg
Khung xương phục dựng A. louisae, Carnegie Museum of Natural History
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Dinosauria
Phân bộ (subordo) Sauropodomorpha
Phân thứ bộ (infraordo) Sauropoda
Họ (familia) Diplodocidae
Phân họ (subfamilia) Apatosaurinae
Chi (genus) Apatosaurus
Marsh, 1877
Loài điển hình
Apatosaurus ajax
Marsh, 1877

Apatosaurus /əˌpætɵˈsɔrəs/, là một chi khủng long sauropoda từng sống ở Bắc Mỹ vào thời kỳ Jura Muộn. Nó được mô tả lần đầu khi Othniel Charles Marsh đật tên loài Apatosaurus ajax. Loài thứ hai, Apatosaurus louisae, được phát hiện năm 1916. Chúng sống cách nay khoảng 154 tới 150 triệu năm (thời kỳ Kimmeridgia và đầu Tithonia) tại thành hệ MorrisonColorado, Oklahoma, Utah, và Wyoming. Brontosaurus từ lâu từng bị xem là danh pháp đồng nghĩa của Apatosaurus, loài duy nhất của chi Brontosaurus bị phân loại dưới tên A. excelsus. Tuy nhiên, một nghiên cứu công bố năm 2015 kết luận rằng Brontosaurus là một chi riêng biệt.[1][2] Chiều dài trung bình của Apatosaurus là 22,8 m (75 ft), và cân nặng trung bình ít nhất là 16,4 tấn (18,1 short ton). Vài mẫu vật có chiều dài hơn trung bình 30% và nặng tới 33–73 t (32–72 tấn Anh; 36–80 short ton).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ doi:10.7717/peerj.857
    Hoàn thành chú thích này
  2. ^ Gorman, James (ngày 7 tháng 4 năm 2015). “A Prehistoric Giant Is Revived, if Only in Name”. New York Times. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]