Khủng long chân thằn lằn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sauropoda
Thời điểm hóa thạch:
đầu kỷ Jura–cuối kỷ Phấn Trắng, 188–66 triệu năm trước đây
Diplodocus carnegiei.jpg
Bộ khung xương của Diplodocus carnegiei
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
(không phân hạng)Dinosauria
Phân bộ (subordo)Sauropodomorpha
Nhánh (clade)Sauropoda
Marsh, 1878
Phân nhóm[1]

Sauropoda /sɔːˈrɒp[invalid input: 'ɵ']də/, là một nhánh khủng long hông thằn lằn. Chúng đáng chú ý vì kích thước to lớn của một số loài, và là nhóm bao gồm các loài động vật lớn nhất từng sống trên đất. Các chi nổi tiếng bao gồm Brachiosaurus, Diplodocus, và Brontosaurus (trước đây từng được xem là danh pháp đồng nghĩa với Apatosaurus). Sauropoda xuất hiện vào cuối kỷ Trias, thời mà chúng có phần giống với Prosauropoda là nhóm liên quan chặt chẽ (và có thể tổ tiên). Vào cuối kỷ Jura (150 triệu năm trước), chúng đã phổ biến rộng rãi (đặc biệt là Diplodocidae và Brachiosauridae). Đến cuối kỷ Phấn trắng, các nhóm này chủ yếu bị thay thế bởi Titanosauria phân bố gần như ở toàn cầu. Tuy nhiên, như với tất cả khủng long khác, Titanosaurs tuyệt chủng trong sự kiện tuyệt chủng kỷ Creta-phân đại đệ Tam. Hóa thạch còn lại của Sauropoda đã được tìm thấy trên mọi lục địa, bao gồm cả Nam cực.

Các Sauropoda tên được đặt ra bởi Othniel Charles Marsh vào năm 1878, và có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp của "chân thằn lằn".

Hóa thạch đầy đủ của Sauropoda là rất hiếm. Nhiều loài, đặc biệt là các loài lớn nhất, được biết là chỉ từ các khúc xương bị cô lập và vỡ vụn. Nhiều mẫu gần hoàn chỉnh thiếu đầu, đuôi và chân.

Không phải mọi loài khủng long đều ăn thịt. Một số, thay vì ăn thịt, lại chỉ ăn thực vật. Một động vật chỉ ăn thực vật cần có bộ rănghàm khác so với động vật ăn thịt. Nó cũng cần một hệ tiêu hóa lớn hơn nhiều để xử lý cây cỏ. Sauropoda trông rất khác so với khủng long chân thú (Theropoda).

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

So sánh kích cỡ những Sauropoda lớn nhất

Đây là phép phân loại của Wilson & Sereno 1998, Yates 2003, Galton 2001 và Wilson 2002 và sau cùng là Benton (2004).

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài loài khủng long chân thằn lằn thuộc nhóm lỗ mũi to (Macronaria); từ trái qua phải là Camarasaurus, Brachiosaurus, Giraffatitan, Euhelopus.

Phân loại khoa học của Sauropoda nói chung ổn định trong nhiều năm qua, mặc dù vẫn còn một số điểm chưa chắc chắn, như vị trí của các chi Euhelopus, Haplocanthosaurus, Jobaria và họ Nemegtosauridae.

Phát sinh chủng loài dưới đây vẽ theo Wilson (2002)[2]

Sauropoda

Vulcanodon

Eusauropoda

Shunosaurus

<font color="white">unnamed

Barapasaurus

<font color="white">unnamed

Patagosaurus

<font color="white">unnamed

Omeisaurus

Mamenchisaurus

<font color="white">unnamed

Jobaria

Neosauropoda

Haplocanthosaurus

Diplodocoidea

Macronaria

Camarasaurus

Titanosauriformes

Brachiosaurus

Somphospondyli

Euhelopus

Titanosauria

Biểu đồ nhánh gần đây vẽ theo Sander và ctv (2011)[3]

Sauropoda

Melanorosaurus

Antetonitrus

Vulcanodon

Spinophorosaurus

Eusauropoda

Shunosaurus

Barapasaurus

Patagosaurus

Mamenchisauridae

Omeisaurus

Mamenchisaurus

Cetiosaurus

Jobaria

Neosauropoda

Haplocanthosaurus

Diplodocoidea
Rebbachisauridae

Limaysaurus

Nigersaurus

Dicraeosauridae

Amargasaurus

Dicraeosaurus

Diplodocidae

Apatosaurus

Barosaurus

Diplodocus

Macronaria

Camarasaurus

Titanosauriformes

Brachiosaurus

Phuwiangosaurus

Titanosauria

Malawisaurus

Rapetosaurus

Isisaurus

Opisthocoelicaudia

Saltasaurus

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Holtz, Thomas R. Jr. (2012) Dinosaurs: The Most Complete, Up-to-Date Encyclopedia for Dinosaur Lovers of All Ages, Winter 2011 Appendix.
  2. ^ Wilson, J. A. (2002). "Sauropod dinosaur phylogeny: critique and cladistic analysis." Zoological Journal of the Linnean Society, 136: 217-276.
  3. ^ Sander P. M., Christian A., Clauss M., Fechner R., Gee C. T., Griebeler E. M., Gunga H. C., Hummel J. R., Mallison H., Perry, et al. 2011. Biology of the sauropod dinosaurs: the evolution of gigantism. Biol. Rev. 86(1): 117–155. doi:10.1111/j.1469-185X.2010.00137.x

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]