Chindesaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chindesaurus
Thời điểm hóa thạch: Trias muộn, 210 Ma
Chindesaurus bryansmalli.png
Hình ảnh phục dựng
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class)

Reptilia

Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo) Saurischia
Họ (familia) Herrerasauridae?
Chi (genus) Chindesaurus
Long & Murry, 1995
Các loài
Danh pháp đồng nghĩa

Chindesaurus ( /ˌɪndɪˈsɔrəs/ CHIN-di-SAWR-əs) là một chi khủng long sống khoảng 216 triệu năm trước trong phần sau của kỷ Trias tại những gì bây giờ là Tây Nam Hoa Kỳ. Chindesaurus là một khủng long nhỏ, hai chân, ăn thịt, có thể đạt chiều dài 2 đến 2,3 m (6,6 đến 7,5 ft).[1]

Tên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên chi Chindesaurus nghĩa là "thằn lằn hồn ma", xuất phát từ tiếng Navajo, chindi là "hồn ma" và tiếng Hy Lạp, "sauros" (σαυρος) nghĩa là "thằn lằn".[2] Tên loài, bryansmalli dùng để vinh danh người phát hiện, Bryan Small. Chindesaurus được mô tả và đặt tên bởi R.A. Long và P.A. Murry, năm 1995 với loài điển hìnhChindesaurus bryansmalli. Khi mẫu vật mới được phát hiện, nó có biệt danh là "Gertie".[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Benson, R.B.J. & Brussatte, S. (2012). Prehistoric Life. London: Dorling Kindersley. tr. 217. ISBN 978-0-7566-9910-9. 
  2. ^ Liddell, Henry GeorgeRobert Scott (1980). A Greek-English Lexicon (Abridged Edition). United Kingdom: Oxford University Press. ISBN 0-19-910207-4. 
  3. ^ Long and Murry, (1995). "Late Triassic (Carnian and Norian) tetrapods from the Southwestern United States." New Mexico Museum Natural History Science Bulletin, 4: 1-254.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]