Daspletosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Daspletosaurus
Thời điểm hóa thạch: 77–74Ma
Creta muộn
FMNH Daspletosaurus.jpg
FMNH PR308 tại bảo tàng Field, Chicago
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Dinosauria
Phân bộ (subordo) Theropoda
Họ (familia) Tyrannosauridae
Phân họ (subfamilia) Tyrannosaurinae
Chi (genus) Daspletosaurus
Russell, 1970
Loài (species) D. torosus
Danh pháp hai phần
Daspletosaurus torosus
Russell, 1970

Daspletosaurus ( /dæsˌpltɵˈsɔrəs/ das-PLEET-o-SAWR-əs; nghĩa là "thằn lằn kinh khủng") là một chi họ khủng long theropoda thuộc Siêu họ Khủng long bạo chúa, chúng sống vào cuối Kỷ CretaBắc Mỹ khoảng 77-74 triệu năm trước. Hóa thạch của loài duy nhất được mô tả (D. torosus) được tìm thấy ở Alberta, mặc dù các loài khác ở Alberta và Montana đang chờ mô tả. Nếu tính cả các loài chưa mô tả kia thì Daspletosaurus là chi giàu số lượng loài nhất họ Tyrannosauridae.

Daspletosaurus là họ hàng gần của Tyrannosaurus. Giống như mọi chi Tyrannosauridae, nó là khủng long ăn thịt hai chân với răng lớn, sắc nhọn.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

D. torosus so sánh với con người.

Con trưởng thành đạt chiều dài 8–9 meters (26–30 ft) từ mõm tới đuôi.[1] Khối lượng ước tính trung bình khoảng 2.5 tấn (2.75 tấn ngắn)[1][2][3] nhưng có thể biến thiên từ 1,8[4] tới 3,8 tấn (2,0 đến 4,1 tấn ngắn).[5] Daspletosaurus có hộp sọ rất lớn, có thể đạt kích thước đến 1 mét (3.3 ft).[1]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Daspletosaurus thuộc về phân họ Tyrannosaurinae của họ Tyrannosauridae, cùng với Tarbosaurus, TyrannosaurusAlioramus. Các loài trong phân họ này có họ hàng gần với Tyrannosaurus hơn là Albertosaurus và được biết đến – với ngoài lệ là Alioramus – có cơ thể to lớn và hộp so cũng to tương ứng và xương đùi dài hơn hơn Albertosaurinae.[6][7]

Bên dưới là cây phát sinh loài Tyrannosauridae dựa trên nghiên cứu của Loewen và đồng nghiệp năm 2013.[8]

Tyrannosauridae


Gorgosaurus libratus



Albertosaurus sarcophagus



Tyrannosaurinae

Tyrannosauridae thành hệ Dinosaur Park




Daspletosaurus torosus




Tyrannosauridae thành hệ Two Medicine




Teratophoneus curriei




Bistahieversor sealeyi




Lythronax argestes




Tyrannosaurus rex




Tarbosaurus bataar



Zhuchengtyrannus magnus











Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Russell, Dale A. (1970). “Tyrannosaurs from the Late Cretaceous of western Canada”. National Museum of Natural Sciences Publications in Paleontology 1: 1–34. 
  2. ^ Paul, Gregory S. (1988). Predatory Dinosaurs of the World. New York: Simon & Schuster. tr. 464pp. ISBN 978-0-671-61946-6. 
  3. ^ Christiansen, Per; Fariña, Richard A. (2004). “Mass prediction in theropod dinosaurs”. Historical Biology 16 (2–4): 85–92. doi:10.1080/08912960412331284313. 
  4. ^ Erickson, Gregory M., GM; Makovicky, Peter J.; Currie, Philip J.; Norell, Mark A.; Yerby, Scott A.; Brochu, Christopher A. (2004). “Gigantism and comparative life-history parameters of tyrannosaurid dinosaurs”. Nature 430 (7001): 772–775. doi:10.1038/nature02699. PMID 15306807. 
  5. ^ Therrien, François; Henderson, Donald M. (2007). “My theropod is bigger than yours ... or not: estimating body size from skull length in theropods”. Journal of Vertebrate Paleontology 27 (1): 108–115. doi:10.1671/0272-4634(2007)27[108:MTIBTY]2.0.CO;2. 
  6. ^ Holtz, Thomas R. (2004). “Tyrannosauroidea”. Trong Weishampel, David B.; Dodson, Peter; & Osmólska, Halszka (eds.). The Dinosauria . Berkeley: University of California Press. tr. 111–136. ISBN 0-520-24209-2. 
  7. ^ Currie, Philip J.; Hurum, Jørn H; Sabath, Karol. (2003). “Skull structure and evolution in tyrannosaurid phylogeny” (PDF). Acta Palaeontologica Polonica 48 (2): 227–234. 
  8. ^ Loewen, M.A.; Irmis, R.B.; Sertich, J.J.W.; Currie, P. J.; Sampson, S. D. (2013). Evans, David C, biên tập. “Tyrant Dinosaur Evolution Tracks the Rise and Fall of Late Cretaceous Oceans”. PLoS ONE 8 (11): e79420. doi:10.1371/journal.pone.0079420.