Ankylosauria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Ankylosauria
Khoảng thời gian tồn tại: 167–66 triệu năm trước đây Jura giữa - Creta muộn
Euoplocephalus-tutus-1.jpg
Khung xương Euoplocephalus tutus, bảo tàng Senckenberg
Phân loại khoa học e
Giới: Animalia
Ngành: Chordata
Lớp: Reptilia
nhánh: Dinosauria
Bộ: Ornithischia
nhánh: Eurypoda
Phân bộ: Ankylosauria
Phân nhóm

Sarcolestes
Ankylosauridae
Nodosauridae
Polacanthidae

Ankylosauria (giáp long) là một nhóm khủng long ăn thực vật của bộ Ornithischia (khủng long hông chim). Nó bao gồm nhiều loài khủng long lớn có cơ thể bọc giáp xương. Giáp long đi bằng bốn chân, với các chân ngắn, mạnh mẽ. Chúng xuất hiện vào đầu kỷ Jura tại Trung Quốc, và tồn tại cho đến cuối kỷ Phấn Trắng. Chúng được tìm thấy ở mọi châu lục trừ châu Phi. Loài khủng long đầu tiên được phát hiện ở châu Nam CựcAntarctopelta, với các hóa thạch được tìm thấy tại đảo Ross năm 1986.

Ankylosauria được mô tả bởi Henry Fairfield Osborn năm 1923.[1] theo phân loại của Linnaeus, nhóm này được xem là một phân bộ hay phân thứ bộ. Ankylosauria nằm trong nhóm Thyreophora (khủng long vận giáp), cùng với Stegosauria (kiếm long).

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Osborn, H. F. (1923). "Two Lower Cretaceous dinosaurs of Mongolia." American Museum Novitates", 95: 1–10.[1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]