Khủng long hông chim

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ornithischia
Thời điểm hóa thạch:
Cuối kỷ Trias–cuối kỷ Creta, 231.4–66 Ma
Edmontosaurus pelvis left.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo)Ornithischia
Phân nhóm

Ornithischia ( /ɔrnɪˈθɪskiə/ or-ni-THISS-kee-ə)[1] hay Predentata là một bộ đã tuyệt chủng, là những khủng long ăn cỏ. Tên ornithischia có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp ornitheos (ορνιθειος) có nghĩa là 'của chim' và ischion (ισχιον) có nghĩa là 'hông'. Chúng được biết đến là khủng long 'hông chim' bởi cấu trúc xương hông giống chim của chúng, mặc dù chính xác thì chim thuộc nhóm khủng long 'hông thằn lằn' (Saurischia).

Một số Ornithischia thường được biết đến bao gồm các loài khủng long có sừng (Ceratopsians), khủng long giáp (StegosaursAnkylosauria), Iguanodon, và khủng long "mỏ vịt" (Hadrosauridae). Là động vật ăn cỏ mà đôi khi sống theo bầy đàn, chúng đông hơn Saurischians. Nhiều loài là thức ăn cho Theropoda  và thường thì chúng nhỏ hơn so với Sauropoda.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc xương chậu của Ornithischia (bên trái)

Siêu bộ khủng long được Harry Seeley chia thành hai bộ là Ornithischia và Saurischia năm 1887. Sự phân chia này, nhìn chung đã được chấp nhận, dựa trên sự phát triển của khung xương chậu tạo thành một cấu trúc giống của chim (mặc dù các loài chim không bắt nguồn từ những khủng long này), các chi tiết trên cột sốnggiáp xương, việc chúng sở hữu 'xương tiền răng'. Xương tiền răng là một xương phụ ở phía trước hàm dưới - phần mở rộng của quai hàm dưới (xương chính hàm dưới). Xương tiền răng trùng với xương tiền hàm ở hàm trên. Chúng cùng nhau tạo thành một bộ phận như mỏ chim sử dụng để cắn và giật thức ăn.

Xương mu của Ornithischia hướng xuống dưới về phía đuôi, song song với đốt háng - một mỏm xương hướng về phía trước để nâng đỡ phần bụng. Điều này tạo nên một cấu trúc xương chậu bốn hướng. Ngược lại, xương mu của Saurischia xuôi và hướng về phía đầu, như tổ tiên của chúng. Ornithischia cũng có hốc trước mắt (lỗ ở phía trước hốc mắt) nhỏ hơn so với Saurischia, và xa hơn, xương chậu ổn định hơn. Sự sắp xếp xương mu giống chim, song song với cột sống, đã tiến hóa độc lập ba lần trong tiến hóa của khủng long, cụ thể ở Ornithischia, TherizinosauroidaeDromaeosauridae giống như chim.

Ornithischia chuyển từ tư thế hai chân sang tư thế bốn chân ít nhất ba lần trong lịch sử tiến hóa của chúng và đã chứng minh được rằng chúng sớm đã có khả năng sử dụng cả hai tư thế trong quá trình tiến hóa.[2]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách phân loại đơn giản của Ornithischia trình bày ở đây trong một bản tóm tắt xuất bản bởi Thomas R. Holz, Jr.năm 2011.[3]

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Genasaurian của Ornithischia được chia thành hai nhánh: ThyreophoraCerapoda. Thyreophora bao gồm Stegosauria (như Stegosaurus) và Ankylosauria (như Ankylosaurus). Trong khi Cerapoda bao gồm Marginocephalia (Ceratopsia: ceratopsidaePachycephalosauria) và Ornithopoda (bao gồm cả khủng long mỏ vịt, chẳng hạn như Edmontosaurus). Cerapoda là một khái niệm gần đây do Sereno nêu ra, 1986.

Cây phát sinh loài dưới đây được đề xuất vào năm 2009 bởi Zheng và cộng sự. Tất cả các thành viên của Heterodontosauridae đã được kiểm chứng tạo thành một đa phân (polytomy).[4]

Ornithischia


Pisanosaurus Pisanosaurus.jpg




Heterodontosauridae Fruitadens.jpg


Genasauria

Thyreophora


Lesothosaurus




Scutellosaurus Scutellosaurus.jpg




Emausaurus




Scelidosaurus Scelidosaurus2.jpg




Stegosauria Stegosaurus BW.jpg



Ankylosauria Edmontonia dinosaur.pngAnkylosaurus dinosaur.png







Neornithischia


Stormbergia




Agilisaurus Agilisaurus2.jpg




Hexinlusaurus


Cerapoda


Othnielia



Hypsilophodon Hypsilophodon.jpg



Jeholosaurus



Yandusaurus




Orodromeus Orodromeus.jpg



Zephyrosaurus




Ornithopoda Parasaurolophuspic steveoc.jpg


Marginocephalia


Pachycephalosauria Pachycephalosauria jmallon.jpg



Ceratopsia Psittacosaurus mongoliensis whole BW.jpgTriceratops BW.jpg










Cây phát sinh loài của Butler năm 2011. Ornithopoda bao gồm Hypsilophodon, Jeholosaurus và một số khác.[5]

Ornithischia


Pisanosaurus Pisanosaurus.jpg




Heterodontosauridae Fruitadens.jpg




Eocursor


Genasauria


Lesothosaurus


Thyreophora


Scutellosaurus Scutellosaurus.jpg




Emausaurus




Scelidosaurus Scelidosaurus2.jpg




Stegosauria Stegosaurus BW.jpg



Ankylosauria Edmontonia dinosaur.pngAnkylosaurus dinosaur.png






Neornithischia


Stormbergia




Agilisaurus Agilisaurus2.jpg




Hexinlusaurus




Othnielosaurus


Cerapoda


Ornithopoda Parasaurolophuspic steveoc.jpg


Marginocephalia


Pachycephalosauria Pachycephalosauria jmallon.jpg



Ceratopsia Psittacosaurus mongoliensis whole BW.jpgTriceratops BW.jpg












Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ OED
  2. ^ http://www.plosone.org/article/info%3Adoi%2F10.1371%2Fjournal.pone.0007331;jsessionid=CE8F3EE637FFD712F6BF85FF02711889
  3. ^ Holtz, Thomas R. Jr. (2012) Dinosaurs: The Most Complete, Up-to-Date Encyclopedia for Dinosaur Lovers of All Ages, Winter 2011 Appendix.
  4. ^ Zheng, Xiao-Ting; You, Hai-Lu; Xu, Xing; Dong, Zhi-Ming (ngày 19 tháng 3 năm 2009). “An Early Cretaceous heterodontosaurid dinosaur with filamentous integumentary structures”. Nature 458 (7236): 333–336. PMID 19295609. doi:10.1038/nature07856. 
  5. ^ Richard J. Butler, Jin Liyong, Chen Jun, Pascal Godefroit (2011). “The postcranial osteology and phylogenetic position of the small ornithischian dinosaur Changchunsaurus parvus from the Quantou Formation (Cretaceous: Aptian–Cenomanian) of Jilin Province, north-eastern China”. Palaeontology 54 (3): 667–683. doi:10.1111/j.1475-4983.2011.01046.x. 
  • Butler, R.J. 2005. The 'fabrosaurid' ornithischian dinosaurs of the Upper Elliot Formation (Lower Jurassic) of South Africa and Lesotho. Zoological Journal of the Linnean Society 145(2):175–218.
  • Sereno, P.C. 1986. Phylogeny of the bird-hipped dinosaurs (order Ornithischia). National Geographic Research 2(2):234–256.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]