Corythosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Corythosaurus
Thời điểm hóa thạch: 77–76.5 Ma
Cuối kỷ Creta
Corythosaurus casuarius, Dinosaur Provincial Park, Alberta, Canada, Late Cretaceous - Royal Ontario Museum - DSC00023.JPG
Corythosaurus casuarius
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class)

Sauropsida

Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo) Ornithischia
Họ (familia) Hadrosauridae
Chi (genus) Corythosaurus
Brown, 1914
Loài điển hình
Corythosaurus casuarius
Brown, 1914
Loài

Corythosaurus casuarius
Brown, 1914)

Corythosaurus intermedius
(Parks, 1923 [danh pháp gốc Stephanosaurus])
Danh pháp đồng nghĩa

Corythosaurus /ˌkɒrɪθɵˈsɔrəs/ là một chi khủng long hadrosauridae "mỏ vịt" sinh sống 74-76 triệu năm trước vào cuối kỷ CretaBắc Mỹ. Các loài khủng long bốn chân ăn thực vật này được biết đến với chiếc mào trên đỉnh sọ, loài nổi tiếng nhất trong chi có mào trông giống như một cái rìu. Nó được đặt tên và mô tả năm 1914 bởi Barnum Brown. Corythosaurus nay được cho là thuộc Lambeosaurinae, có họ hàng với Nipponosaurus, Velafrons, Hypacrosaurus, và Olorotitan. Corythosaurus được ước tính chiều dài 9 mét (30 ft), và hộp sọ, tính cả mào, cao 70,8 xentimét (27,9 in).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]