Massospondylus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Massospondylus
Thời điểm hóa thạch: Jura sớm, 200–183 triệu năm trước đây
Massospondylus BW.jpg
Hình vẽ mô tả M. carinatus như một động vật đi hai chân.
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Tetrapoda
Nhánh Dinosauria
Bộ (ordo)Saurischia
Phân bộ (subordo)Sauropodomorpha
Nhánh Plateosauria
Nhánh Massopoda
Họ (familia)Massospondylidae
Chi (genus)Massospondylus
Owen, 1854
Loài
Danh pháp đồng nghĩa
  • ?Aetonyx Broom, 1911
  • ?Aristosaurus Hoepen, 1920
  • ?Dromicosaurus Hoepen, 1920
  • ?Gyposaurus Broom, 1911
  • ?Hortalotarsus Seeley, 1894
  • ?Ignavusaurus Knoll, 2010
  • ?Leptospondylus Owen, 1895
  • ?Pachyspondylus Owen, 1854

Massospondylus ( /ˌmæsɵˈspɒndɪləs/ mas-oh-SPON-di-ləs; từ tiếng Hy Lạp, μάσσων (massōn, "dài hơn") và σπόνδυλος (spondylos, "đốt sống")) là một chi khủng long dạng chân thằn lằn sống vào thời kỳ Jura sớm (200–183 triệu năm trước). Nó được mô tả bởi Sir Richard Owen năm 1854 từ những hóa thạch khai quật ở Nam Phi, và là một trong những chi khủng long đầu tiên được đặt tên. Hóa thạch hiện được phát hiện ở Nam Phi, Lesotho, và Zimbabwe.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]