Dromaeosaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dromaeosaurus
Thời điểm hóa thạch: Creta muộn, 76.5–74.8 Ma
Dromaeosaurus, Ottawa.jpg
Khung xương phục dựng, Bản tàng Tự nhiên Canada
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass)

Tetrapoda

Nhánh Dinosauria
Phân bộ (subordo) Theropoda
Họ (familia)

Dromaeosauridae

Nhánh Eudromaeosauria
Phân họ (subfamilia) Dromaeosaurinae
Chi (genus) Dromaeosaurus
Matthew & B. Brown, 1922
Loài điển hình
Dromaeosaurus albertensis
Matthew & Brown, 1922
Loài
  • D. explanatus? (Cope, 1876 [ban đầu Laelaps])
  • D. falculus? (Cope, 1876 [ban đầu Laelaps])
  • D. laevifrons? (Cope, 1876 [ban đầu Laelaps])
  • "D." gracilis? (Marsh, 1888 [ban đầu Coelurus])
  • D. albertensis Matthew & Brown, 1922

Dromaeosaurus ( /ˌdrɒmɵˈsɔrəs/,"thằn lằn chạy") là một chi khủng long theropoda sống vào thời kỳ Creta muộn (tầng Champagne), khoảng chừng 76,5 tới 74,8 triệu năm trước, tại miền Tây Hoa Kỳ và Alberta, Canada. Loài điển hìnhDromaeosaurus albertensis, được mô tả bởi William Diller MatthewBarnum Brown năm 1922.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]