Len

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Len được làm từ lông cừu

Len (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp: laine) là một loại sợi dệt thu được từ lông cừu và một số loài động vật khác, như , lạc đà... Len cung cấp nguyên liệu để đệt, đan, chế tạo các loại áo len là mặt hàng áo giữ ấm thông dụng trên thế giới, nhất là những nước có khí hậu lạnh. Len có một số phụ phẩm có nguyền gốc từ tóc hoặc da lông, len có khả năng đàn hồi và giữ không khí và giữ nhiệt tốt. Len bị đốt cháy ở nhiệt độ cao hơn bông và một số sợi tổng hợp. Nó có tỷ lệ thấp trong việc lây lan lửa và cũng có khả năng cách điện và tự dập lửa.

Người ta sản xuất len bằng dụng cụ quay các sợi lông cừu lại với nhau hay bện lại thành một liên kết sợi. Chất lượng của len được xác định bởi đường kính sợi, quá trình uốn, năng suất, màu sắc, và độ bền trong đó đường kính sợi là chất lượng quan trọng nhất để xác định đặc tính và giá cả. Vải len có một số lượng lớn sản phẩm hàng dệt may. Số lượng của uốn tương ứng với độ mịn của sợi len. Ở một số nước, len thường được quy định dành cho hàng may mặc cho các nhân viên cứu hỏa, binh sĩ, và những người khác trong các ngành nghề mà họ được tiếp xúc với khả năng cháy, nổ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Braaten, Ann W. (2005). "Wool". In Steele, Valerie. Encyclopedia of Clothing and Fashion. 3. Thomson Gale. pp. 441–443. ISBN 0-684-31394-4.
  • D'Arcy, J.B., Sheep and Wool Technology, NSW University Press, Kensington, 1986 ISBN 0-86840-106-4
  • Australian Wool Corporation, Australian Wool Classing, Raw Wool Services, 1990
  • The Land, Merinos - Going for Green and Gold, p. 46, US use flame resistance, 21 August 2008
  • Marshall, A.J.T., Woolclassing, Trust Publication, 1984, ISBN 0 7244 9890 7

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]