Lửa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lửa
Thổ dân mài lấy lửa

Lửa hay sự cháy là quá trình biến đổi hóa học (thường là phản ứng ôxy hóa) nhanh của vật liệu, tỏa ra nhiệt, các sản phẩm phản ứng và phát ra ánh sáng.[1] Các quá trình ôxy hóa chậm khác như gỉ hay thủy phân không được bao gồm trong định nghĩa này.

Ngọn lửa là một phần biểu hiện thấy được (phát ra ánh sáng) của sự cháy. Nó tạo ra từ các phản ứng hóa học có sự tỏa nhiệt cao (cháy, phản ứng oxy hóa tự duy trì) diễn ra trong môi trường hẹp. Ngọn lửa là một trạng thái tồn tại của vật chất và được xếp như một loại khí plasma - bị ion hóa một phần.[2]

Để sự cháy xảy ra, phải cần và đủ 3 yếu tố, đó là: chất cháy, ôxynguồn nhiệt. Thiếu một trong các yếu tố trên hoặc các yếu tố trên không đủ thì sự cháy sẽ không xảy ra. Mỗi chất khác nhau có nhiệt độ bốc cháy khác nhau.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lửa đã được người tiền sử phát hiện ra từ cách đây hàng nghìn năm. Sự phát hiện ra lửa, và sử dụng chúng cho mục đích của cuộc sống, được coi là một bước tiến quan trọng trong văn minh của loài người. Nhờ có lửa, con người ăn các thức ăn được nấu chín, đã tiệt trùng, giảm bớt nguy cơ bệnh tật. Cũng nhờ có lửa, con người biết đốt nóng kim loại để rèn, đúc các dụng cụ bằng kim khí, tăng năng suất lao động. Lửa được xem là một trong những phát minh quan trọng nhất của nhân loại.

Lợi ích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kích thích sự phát triển và bảo tồn sự đa dạng của các hệ sinh thái
  • Lửa làm tăng tốc độ các phản ứng hoá học
  • Để sưởi ấm
  • Nấu thức ăn và nước sôi
  • Phát sáng trong bóng đêm (để báo hiệu)
  • Luyện kim

Tác hại[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gây nhiễm độc nước, xói mòn đất và tạo ra rác thải. Gây ô nhiễm không khí khi đốt với chất hữu cơ:CH4 +2 O2 → CO2 + 2H2O
  • Gây bỏng nặng trên da.
  • Thiêu rụi tài sản.

Màu sắc của ngọn lửa theo nhiệt độ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đỏ
    • Vẫn có thể nhìn thấy: 525 °C (980 °F)
    • Tối: 700 °C (1,300 °F)
    • Đỏ tối: 800 °C (1,500 °F)
    • Đỏ vừa: 900 °C (1,700 °F)
    • Đỏ sáng: 1,000 °C (1,800 °F)
  • Cam
    • Sậm: 1,100 °C (2,000 °F)
    • Sáng: 1,200 °C (2,200 °F)
  • Trắng
    • Hơi trắng: 1,300 °C (2,400 °F)
    • Sáng: 1,400 °C (2,600 °F)
    • Sáng lóa: 1,500 °C (2,700 °F)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Glossary of Wildland Fire Terminology. National Wildfire Coordinating Group. Tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2008 
  2. ^ Helmenstine, Anne Marie. “What is the State of Matter of Fire or Flame? Is it a Liquid, Solid, or Gas?”. About.com. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2009 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Fire tại Wikimedia Commons