Bước tới nội dung

Liên bang miền Bắc Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hợp chúng quốc Hoa Kỳ
Tên bản ngữ
  • United States of America
1861–1865
 
Trên: Quốc kỳ (1861–1863)
Dưới: Quốc kỳ (1863–1865)


  Tiểu bang tự do
  Tiểu bang ly khai
  Lãnh thổ Hoa Kỳ và Lãnh thổ Anh-điêng
Tổng quan
Vị thếChính phủ được công nhận của Hoa Kỳ
Thủ đôWashington, D.C. 38°53′B 77°1′T / 38,883°B 77,017°T / 38.883; -77.017
Thành phố lớn nhấtThành phố New York 40°43′B 74°0′T / 40,717°B 74°T / 40.717; -74.000
Chính trị
Chính phủCộng hòa tổng thống chế liên bang
Tổng thống 
Abraham Lincoln
 1865
Andrew Johnson
Chủ tịch Hạ viện 
 1861–63
Galusha A. Grow
 1863–65
Schuyler Colfax
Chánh án 
 1861–64
Roger B. Taney
 1864–65
Salmon P. Chase
Lập phápQuốc hội
Thượng viện
Hạ viện
Lịch sử
Thời kỳNội chiến Hoa Kỳ
20 tháng 12 năm 1860 – 20 tháng 5 năm 1861
12–13 tháng 4, 1861
9 tháng 4 – 6 tháng 11, 1865
Kinh tế
Đơn vị tiền tệĐô la Mỹ
Hiện nay là một phần củaHoa Kỳ

Liên bang (tiếng Anh: Union) là một thuật ngữ bao gồm chính quyền liên bang Hoa Kỳ và những tiểu bang trung thành của Hoa Kỳ trong Nội chiến Hoa Kỳ. Lực lượng quân sự và dân thường của Liên bang chiến đấu chống những tiểu bang nô lệ miền Nam ly khai thành Liên minh miền Nam Hoa Kỳ sau khi Abraham Lincoln trúng cử tổng thống vào năm 1860. Chính quyền Lincoln khẳng định quyền lực của chính quyền liên bang và hiệu lực của Hiến pháp Hoa Kỳ, đồng thời từ chối công nhận chính quyền Liên minh miền Nam Hoa Kỳ.

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Chính quyền

[sửa | sửa mã nguồn]

Quân đội

[sửa | sửa mã nguồn]

Nền kinh tế của Liên bang phát triển mạnh mẽ trong cuộc chiến trong khi huy động lục quân và hải quân hùng hậu.[1]

Danh sách tiểu bang thuộc Liên bang miền Bắc

[sửa | sửa mã nguồn]

California
Connecticut
Delaware*
Illinois
Indiana

Iowa
Kansas
Kentucky*
Maine
Maryland*

Massachusetts
Michigan
Minnesota
Missouri*
Nevada

New Hampshire
New Jersey
New York
Ohio
Oregon

Pennsylvania
Rhode Island
Vermont
Tây Virginia*
Wisconsin

* Các tiểu bang này thuộc vùng giáp ranh. Tại Kentucky và Missouri tuy chính phủ trên giấy tờ vẫn thuộc liên bang miền Bắc, các thành phần có thế lực trong chính quyền lại theo liên minh miền Nam.

Kansas theo gia phập phe miền Bắc ngày 29 tháng 1 năm 1861, sau khi vụ ly khai xảy ra nhưng trước cuộc nội chiến.

Tây Virginia tách khỏi Virginia và theo phe miền Bắc ngày 20 tháng 6 năm 1863.

Nevada gia nhập phe miền Bắc ngày 31 tháng 10 năm 1864.

  1. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "border-states"

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Emerson David Fite, Social and industrial conditions in the North during the Civil War (1910) online edition

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]