Ingushetiya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Ingushetiya
Республика Ингушетия (tiếng Nga)
Гӏалгӏай Мохк (Ingush)
—  Cộng hòa  —

Quốc kỳ

Quốc huy
Bài hát: Quốc ca Cộng hòa Ingushetiya[1]
Toạ độ: 43°12′B 44°58′Đ / 43.200°B 44.967°Đ / 43.200; 44.967Tọa độ: 43°12′B 44°58′Đ / 43.200°B 44.967°Đ / 43.200; 44.967
Địa vị chính trị
Quốc gia Liên bang Nga
Vùng liên bang Bắc Kavkaz[2]
Vùng kinh tế Bắc Kavkaz[3]
Thành lập 4 tháng 6, 1992[4][5]
Thủ phủ Magas
Chính quyền (tại thời điểm tháng 10, 2014)
 - Nguyên thủ[7] Yunus-Bek Yevkurov[6]
 - Cơ quan lập pháp Hội đồng Nhân dân[7]
Thống kê
Diện tíchSee text
 - Tổng cộng 3.685 km2 (1.423 sq mi)
 - Xếp thứ 81st
Dân số (điều tra 2010)[8]
 - Tổng cộng 412.529
 - Xếp thứ 75
 - Mật độ[9] 111,95 /km2 (289,9 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 - Thành thị 38,3%
 - Nông thôn 61,7%
Dân số (ước tính tháng 1, 2017)
 - Tổng cộng 480.699[10]
Múi giờ [11]
ISO 3166-2 RU-IN
Biển số xe 06
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Nga;[12] tiếng Ingush[13]
http://www.ingushetia.ru/

Cộng hòa Ingushetiya (tiếng Nga: Респу́блика Ингуше́тия, chuyển tự. Respublika Ingushetiya, IPA [rʲɪˈspublʲɪkə ɪnɡʊˈʂetʲɪjə]; tiếng Ingush: Гӏалгӏай Мохк, Ğalğaj Moxk), thường được gọi đơn giản là Ingushetiya, là một chủ thể liên bang của Ngaa (một nước cộng hòa), tọa lạc tại vùng Bắc Kavkaz.

Thủ phủ là thành phố Magas. Với diện tích 3,685 km2, Ingushetiya là nước chủ thể liên bang nhỏ nhất tại Nga nếu không tính các thành phố liên bang. Nó được thành lập vào ngày 4 tháng 6, 1992 sau khi Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Tự trị Chechnya-Ingush được chia làm hai.[4][5] Đây là nơi cư trú của người Ingush, một tộc người có gốc Vainakh. Theo thống kê 2010, dân số nước này là 412.529.[8]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ địa hình Kavkaz.

Ingushetiya tọa lạc miền bắc Kavkaz. Diện tích của nó theo nhiều nguồn là từ 2.000 kilômét vuông (770 sq mi)[14] đến 3.600 kilômét vuông (1.400 sq mi);[15] sự khác biệt này đa phần là do tình trạng chưa thống nhất của huyện Sunzhensky. Nước này giáp với Cộng hòa Bắc Ossetia-Alania (Tây Nam/Tây/Tây Bắc/Nam), Cộng hòa Chechnya (Đông Bắc/Đông/Đông Nam), và quốc gia Gruzia về phía nam. Điểm cao nhất là Gora Shan[16] (4451 m).

Một đoạn dài 150 kilômét (93 mi) của dãy núi Kavkaz chạy trên lãnh thổ nước này.

Sông[sửa | sửa mã nguồn]

Các con sông lớn bao gồm:

Chú giải[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Constitutional Law #57-RZ
  2. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ  13-5-2000.).
  3. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, as amended by the Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  4. ^ a ă Law of June 4, 1992
  5. ^ a ă Official website of the Republic of Ingushetia. Social-Economic Characteristics (tiếng Nga)
  6. ^ Official website of the Republic of Ingushetia. Head of the Republic of Ingushetia (tiếng Nga)
  7. ^ a ă Constitution of the Republic of Ingushetia, Article 64
  8. ^ a ă Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011. 
  9. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
  10. ^ Republic of Ingushetia Territorial Branch of the Federal State Statistics Service. Численность населения республики (tiếng Nga)
  11. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  12. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.
  13. ^ Constitution of the Republic of Ingushetia, Article 14
  14. ^ Федеральная служба государственной статистики (Federal State Statistics Service) (21 tháng 5 năm 2004). “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации (Territory, Number of Districts, Inhabited Localities, and Rural Administration by Federal Subjects of the Russian Federation)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (All-Russia Population Census of 2002) (bằng tiếng Nga). Federal State Statistics Service. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  15. ^ Социально-экономические характеристики (bằng tiếng Nga). Official website of Ingushetia. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2013. 
  16. ^ “Die Hoechsten”. Gipfel-und-grenzen.de. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2011. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]