Bryansk (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh tự trị Bryansk
Брянская область (tiếng Nga)
—  Oblast  —

Flag

Coat of arms
Bài hát: The Bryansk Forest Sternly Stirred
Toạ độ: 52°57′B 33°24′Đ / 52,95°B 33,4°Đ / 52.950; 33.400Tọa độ: 52°57′B 33°24′Đ / 52,95°B 33,4°Đ / 52.950; 33.400
Địa vị chính trị
Quốc gia Liên bang Nga
Vùng liên bang Trung tâm[1]
Vùng kinh tế Trung tâm[2]
Thành lập Tháng Bảy 5, 1944
Trung tâm hành chính Bryansk
Chính quyền (tại thời điểm Tháng Tám 2010)
 - Thống đốc[4] Nikolay Denin[3]
 - Cơ quan lập pháp Oblast Duma[5]
Thống kê
Diện tích (theo điều tra năm 2002)[6]
 - Tổng cộng 34.900 km2 (13.500 sq mi)
 - Xếp thứ Thứ 62
Dân số (điều tra 2010)[7]
 - Tổng cộng 1.278.217
 - Xếp thứ Thứ 38
 - Mật độ[8] 36,63 /km2 (94,9 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 - Thành thị 69.1%
 - Nông thôn 30.9%
Múi giờ [9]
ISO 3166-2 RU-BRY
Biển số xe 32
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Nga[10]
http://www.bryanskobl.ru/

Bryansk Oblast (tiếng Nga: Бря́нская о́бласть, Bryanskaya oblast) là một chủ thể liên bang của Nga (một tỉnh). Trung tâm hành chính là Bryansk. Dân số: 1.378.941 (điều tra 2002); 1.474.785 (điều tra 1989).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ  13-5-2000.).
  2. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, as amended by the Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  3. ^ Official website of Bryansk Oblast. Nikolay Vasilyevich Denin, Governor of Bryansk Oblast (tiếng Nga)
  4. ^ Charter, Article 41.3b
  5. ^ Charter, Article 41.3a
  6. ^ “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации” [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  7. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011. 
  8. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
  9. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  10. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.