Adygea

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Adygea
Республика Адыгея (tiếng Nga)
Адыгэ Республик (tiếng Adyghe)
—  Cộng hòa  —

Quốc kỳ

Quốc huy
Bài hát: Quốc ca Cộng hòa Adygea[1]
Toạ độ: 44°39′B 40°00′Đ / 44,65°B 40°Đ / 44.650; 40.000Tọa độ: 44°39′B 40°00′Đ / 44,65°B 40°Đ / 44.650; 40.000
Địa vị chính trị
Quốc gia Liên bang Nga
Vùng liên bang Nam[2]
Vùng kinh tế Bắc Kavkaz[3]
Thành lập 3 tháng 7 năm 1991[4]
Ngày lễ Cộng hòa 5 tháng 10[5]
Thủ đô Maykop
Chính quyền (tại thời điểm November 2013)
 - Nguyên thủ[7] Aslan Tkhakushinov[6]
 - Cơ quan lập pháp Hội đồng Nhà nước (Khase)[7]
Thống kê
Diện tích (theo điều tra năm 2002)[8]
 - Tổng cộng 7.600 km2 (2.900 sq mi)
 - Xếp thứ thứ 80
Dân số (điều tra 2010)
 - Tổng cộng 439.996
 - Xếp thứ thứ 74
 - Mật độ[9] 57,89 /km2 (149,9 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 - Thành thị 50,9%
 - Nông thôn 49,1%
Dân số (ước tính tháng 1 năm 2013)
 - Tổng cộng 444.403[10]
Múi giờ MSK (UTC+03:00)[11]
ISO 3166-2 RU-AD
Biển số xe 01
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Nga;[12] Tiếng Adyghe[13]
http://www.adygheya.ru/

Cộng hòa Adygea (tiếng Nga: Респу́блика Адыге́я, chuyển tự. Respublika Adygeya, IPA [ɐdɨˈɡʲejə]; tiếng Adyghe: Адыгэ Республик, Adygæ Respublik) là một chủ thể liên bang của Nga (một nước cộng hòa), với lãnh thổ được bao quanh bởi Krasnodar Krai. Diện tích nước này là 7.600 kilômét vuông (2.900 sq mi) với dân số 439.996 người (thống kê 2010). Maykop là thủ đô.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Adygea nằm ở phía đông-nam châu Âu phía bắc dãy núi Kavkaz, với những dải đồng bằng ở phía bắc và các dãy núi ở phía nam. Rừng chiếm 40% lãnh thổ.

  • Diện tích: 7.600 km²
  • Biên giới: bao quanh hoàn toàn bởi Krasnodar Krai
  • Ngọn núi cao nhất: núi Chugush (3.238 m)

Sông[sửa | sửa mã nguồn]

Sông Kuban là một trong những con sông lớn của vùng Kavkaz, con sông này tàu bè có thể đi lại được. Nó hình thành nên một phần của biên giới phía bắc giữa Adygea và Krasnodar Krai. Các con sông khác bao gồm:

Núi[sửa | sửa mã nguồn]

Các ngọn núi lớn có chiều cao từ 2.000 tới 3.238 m bao gồm:

Tài nguyên thiên nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Nước cộng hòa này có nguồn tài nguyên dầukhí ga thiên nhiên phong phú. Ngoài ra còn có vàng, bạc, wolfram, sắt.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khí hậu trung bình tháng Một: -0,5 °C
  • Khí hậu trung bình tháng Bảy: +23 °C
  • Lượng mưa trung bình: 70 cm

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù là một trong những vùng nghèo nhất ở Nga nhưng nước cộng hòa này có nguồn tài nguyên rừng phong phú và đất đai màu mỡ. Vùng nổi tiếng với các sản phẩm ngũ cốc, hướng dương, tràthuốc lá. Nghề nuôi lợn và cừu cũng phát triển.

Các nghề như khai thác gỗ, sản xuất giấy, cơ khí là những ngành công nghiệp chính.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Law #90
  2. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ  13-5-2000.).
  3. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, as amended by the Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  4. ^ Official website of the Republic of Adygea. Основные сведения (tiếng Nga)
  5. ^ Law #168-1
  6. ^ Official website of the Republic of Adygea. Aslan Kitovich Tkhakushinov
  7. ^ a ă Constitution, Article 7.4.
  8. ^ “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации” [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  9. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
  10. ^ Republic of Adygea Territorial Branch of the Federal State Statistics Service. “Численность постоянного населения по МО и населенным пунктам Республики Адыгея по состоянию на 1 января 2013 года с учетом МТП” (PDF).  (166 KB) (tiếng Nga)
  11. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  12. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.
  13. ^ Constitution of the Republic of Adygea, Article 5