Maykop

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Maykop
Майкоп
—  Thành phố  —
Chuyển tự khác
 • tiếng AdygheМыекъуапэ
 • tiếng UbykhГъакъыва
Khung cảnh quảng trường Druzhby và nhà thờ Hồi giáo Maykop
Khung cảnh quảng trường Druzhby và nhà thờ Hồi giáo Maykop
Flag of Maykop.svg
Hiệu kỳ
Coat of arms of Maykop.svg
Huy hiệu
Vị trí của Maykop
Maykop trên bản đồ Nga
Maykop
Maykop
Vị trí của Maykop
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangAdygea[1]
Thành lậptháng 5 năm 1857
Vị thế Thành phố kể từ1870
Chính quyền
 • Thành phầnHội đồng Đại biểu Nhân dân
 • Nguyên thủNikolay Pivovarov
Diện tích[2]
 • Tổng cộng58,62 km2 (2,263 mi2)
Độ cao220 m (720 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[3]
 • Tổng cộng144.249
 • Ước tính (2018)[4]141.970 (-1,6%)
 • Thứ hạngthứ 120 năm 2010
 • Mật độ25/km2 (64/mi2)
 • ThuộcKhu đô thị Maykop thuộc nước cộng hòa[1]
 • Thủ phủ củaCộng hòa Adygea
 • Thủ phủ củaKhu đô thị Maykop thuộc nước cộng hòa[1]
 • Okrug đô thịKhu đô thị Maykop[5]
 • Thủ phủ củaKhu đô thị Maykop[5]
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[6] (UTC+3)
Mã bưu chính[7]385000
Ngày Thành phốThứ bảy đầu tiên của tháng 6
OKTMO79701000001
Trang webwww.admins.maykop.ru

Maykop (tiếng Nga: Майкоп, IPA [mɐjˈkop]; tiếng Adyghe: Мыекъуапэ [məjaqʷaːpa], Məyeqwape, nghĩa đen là "thung lũng cây táo"[8]) là thủ đô của Cộng hòa Adygea thuộc Nga, tọa lạc cạnh bờ tây của sông Belaya (một phụ lưu của sông Kuban). Nó giáp huyện Maykopsky về phía đông và nam; huyện Giaginsky về phía bắc, và huyện Belorechensky của Krasnodar Krai về phía tây. Dân số: 144.249 (Điều tra dân số 2010);[3] 156.931 (Điều tra dân số 2002);[9] 148.608 (Điều tra dân số năm 1989).[10]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Luật #171
  2. ^ Администрация муниципального образования «Город Майкоп» (официальный сайт). Общие сведения о Майкопе.
  3. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  4. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  5. ^ a ă Law #171 stipulates that the borders of the republican urban okrugs are identical to those of the municipal urban okrugs.
  6. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  7. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  8. ^ “Большая Советская Энциклопедия (БСЭ)”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2011. 
  9. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  10. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.