Maykop

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Maykop (tiếng Việt)
Майкоп (tiếng Nga)
Мыекъуапэ (tiếng Adyghe)
Гъакъыва (tiếng Ubykh)
—  Thành phố[cần dẫn nguồn]  —
Майкопская Соборная мечеть.JPG
Khung cảnh quảng trường Druzhby và nhà thờ Hồi giáo Maykop
{{subst:PAGENAME}} trên bản đồ Nga
{{subst:PAGENAME}}
{{subst:PAGENAME}}
Location of {{subst:PAGENAME}} on the map of Russia
Tọa độ: 44°36′B 40°05′Đ / 44,6°B 40,083°Đ / 44.600; 40.083Tọa độ: 44°36′B 40°05′Đ / 44,6°B 40,083°Đ / 44.600; 40.083
Coat of arms of Maykop.svg
Flag of Maykop.svg
Cờ
Thành phố Ngày Thứ bảy đầu tiên của tháng 6
Hành chính (vào thời điểm December 2010)
Quốc gia Nga
Trực thuộc Cộng hòa Adygea[1]
Thủ phủ của Cộng hòa Adygea
Trung tâm hành chính của Khu đô thị Maykop thuộc nước cộng hòa[1]
Địa vị đô thị (as of tháng 12, 2010)
Vùng đô thị Khu đô thị Maykop[2]
Administrative center of Khu đô thị Maykop[2]
Nguyên thủ Nikolay Pivovarov
Cơ quan đại diện Hội đồng Đại biểu Nhân dân
Đặc điểm địa phương
Diện tích 58,62 km² (22,6 mi²) [3]
'Múi giờ ở Nga MSK (UTC+03:00)[4]
' tháng 5, 1857
Thành phố status since 1870
Mã bưu chính 385000
Đầu số điện thoại +7 8772
Trang mạng chính thức http://www.admins.maykop.ru

Maykop (tiếng Nga: Майкоп, IPA [mɐjˈkop]; tiếng Adyghe: Мыекъуапэ [məjaqʷaːpa], Məyeqwape, nghĩa đen là thung lũng cây táo[5]) là thủ đô của Cộng hòa Adygea thuộc Nga, tọa lạc cạnh bờ tây của sông Belaya (một phụ lưu của sông Kuban). Nó giáp huyện Maykopsky về phía đông và nam; huyện Giaginsky về phía bắc, và huyện Belorechensky của Krasnodar Krai về phía tây. Dân số: 144.249 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[6] 156.931 (điều tra dân số năm 2002);[7] 148.608 (điều tra dân số năm 1989).[8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Law #171
  2. ^ a ă Law #171 stipulates that the borders of the republican urban okrugs are identical to those of the municipal urban okrugs.
  3. ^ Администрация муниципального образования «Город Майкоп» (официальный сайт). Общие сведения о Майкопе.
  4. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  5. ^ “Большая Советская Энциклопедия (БСЭ)”. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 8 năm 2011. 
  6. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011. 
  7. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010. 
  8. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров. (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010.