Wehrmacht

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Quân đội Đức
Wehrmacht
Balkenkreuz.svg
Balkenkreuz, còn gọi là chữ thập sắt, biểu tượng của Wehrmacht.
Hoạt động 1935–1945[N 1]
Quốc gia  Nazi Germany
Phục vụ Adolf Hitler
Quân chủng Heer (lục quân)
Kriegsmarine (hải quân)
Luftwaffe (không quân)
Chức năng lực lượng quân đội Phát xít Đức
Quy mô

20.700.000 (tổng cộng)

2.200.000 (1945)
Bộ chỉ huy Zossen
Đặt tên theo Adolf Hitler
Màu sắc Feldgrau
Tham chiến Nội chiến Tây Ban Nha
Chiến tranh thế giới thứ hai
Các tư lệnh
Chi huy trên danh nghĩa Adolf Hitler
Chỉ huy
nổi tiếng
Adolf Hitler
Hermann Göring
Wilhelm Keitel
Erich Raeder
Karl Dönitz
Robert Ritter von Greim
Huy hiệu
Biểu tượng
nhận dạng
Balkenkreuz
Biểu tượng
nhận dạng
Swastika

Wehrmacht (viết bằng tiếng Đức, tạm dịch: Lực lượng Vệ quốc[N 2]) là tên thống nhất của các lực lượng vũ trang quân đội Đức Quốc xã từ năm 1935 đến năm 1945. Wehrmacht bao gồm Heer (lục quân), Kriegsmarine (hải quân) và Luftwaffe (không quân).[3] Đây là lượng chiến đấu chính của Đức trong Chiến tranh thế giới thứ hai, được đánh giá là lực lượng quân đội hùng mạnh nhất thế giới vào thời điểm này.

Lực lượng Waffen-SS (tạm dịch tiếng Việt: Lực lượng Vũ trang SS), gồm thành viên vũ trang Đảng Quốc xã Đức, cũng trở thành một phần của Wehrmacht, tăng cường từ 3 trung đoàn đến 38 sư đoàn năm 1945.

Nguồn gốc ra đời[sửa | sửa mã nguồn]

Thuật ngữ Wehrmacht được dùng để gọi lực lượng vũ trang quốc gia. Wehrmacht được thông qua trong điều 47 của Hiến pháp Cộng hòa Weimar(tên thường gọi chính phủ của nước Đức trong khoảng thời gian từ 1918 sau cuộc Cách mạng tháng 11) vào năm 1919, Trong Hiến pháp có ghi: Tổng thống có quyền chỉ huy tối cao tất cả các lực lượng quân đội Đế chế - Der Reichspräsident hat den Oberbefehl über die gesamte Wehrmacht des Reiches ("The Reich's President holds supreme command of all armed forces of the Reich"). Kể từ năm 1919, Lực lượng phòng vệ Đức được gọi là Reichswehr, được thay thế bởi tên Wehrmacht vào 16 tháng 3 năm 1935. Cái tên Wehrmacht mặc dù để chỉ cho lực lượng quân đội Đức vào khoảng 1935-45, sau đó được thay thế bằng từ "Bundeswehr". Tuy nhiên, nó vẫn còn sử dụng cho vài thập kỉ sau năm 1945. Trong tiếng Anh thường xem Wehrmacht như là lực lượng vũ trang trên bộ của quân đội Đức mà chính xác phải gọi là Heer (lục quân).

Quá trình hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Sự sụp đổ[sửa | sửa mã nguồn]

Biên chế lực lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ cấu chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1933, Đức Quốc xã khởi động chương trình tái vũ trang, tăng cường quân lực mạnh mẽ. Năm 1935, Bộ Chiến tranh được thành lập thay cho Bộ Quốc phòng. Thượng tướng Bộ binh Werner von Blomberg (thăng Thống chế 1936), Bộ trưởng Chiến tranh, giữ vai trò Tổng tư lệnh quân đội.

Cơ cấu quân đội Đức Quốc xã thay đổi mạnh mẽ từ năm 1938 với sự hình thành Bộ Tư lệnh Tối cao Wehrmacht (Oberkommando der Wehrmacht - OKW) thay cho Bộ Chiến tranh. Từ đây, quân đội Đức được đặt trực tiếp dưới quyền lãnh đạo của Hitler với vai trò Tổng tư lệnh Tối cao (Oberbefehlshaber - OB). Cơ cấu này duy trì cho đến khi Đức Quốc xã hoàn toàn sụp đổ năm 1945.

Tổng tư lệnh Tối cao (Oberbefehlshaber)

Chỉ huy trưởng (Chef des OKW)

Tổng tư lệnh Lục quân (Oberbefehlshaber des Heeres - OBdH)

Tổng tư lệnh Không quân (Oberbefehlshaber des Luftwaffe - OBdL)

  • Thống chế Đế chế Hermann Göring (1935-1945)
  • Thống chế Robert Ritter von Greim (1945)
  • Đại tướng Hans-Jürgen Stumpff (1945) (tạm quyền thay mặt Tổng tư lệnh Không quân ký kết văn kiện đầu hàng)

Tổng tư lệnh Hải quân (Oberbefehlshaber des Luftwaffe - OBdM)

  • Đại Đô đốc Erich Raeder (1928-1943)
  • Đại Đô đốc Karl Dönitz (1943-1945)
  • Đô đốc Hans-Georg von Friedeburg (1945)
  • Đô đốc Walter Warzecha (1945)

Danh sách các Thống chế[sửa | sửa mã nguồn]

  1. 1936 Werner von Blomberg (1878-1946), chết khi bị bắt giữ
  2. 1938 Hermann Göring (1893-1946), tự tử
  3. 1940 Walther von Brauchitsch (1881-1948), chết khi bị bắt giữ
  4. 1940 Albert Kesselring (1885-1960), được trả tự do
  5. 1940 Wilhelm Keitel (1882-1946), bị Đồng Minh xử tử
  6. 1940 Günther von Kluge (1882-1944), tự tử
  7. 1940 Wilhelm Ritter von Leeb (1876-1956), bị án tù
  8. 1940 Fedor von Bock (1880-1945), tử trận
  9. 1940 Wilhelm List (1880-1971), được trả tự do
  10. 1940 Erwin von Witzleben (1881-1944), bị Quốc xã sát hại
  11. 1940 Walther von Reichenau (1884-1942), tử trận
  12. 1940 Erhard Milch (1892-1972), bị án tù
  13. 1940 Hugo Sperrle (1885-1953), được tha bổng
  14. 1940 Gerd von Rundstedt (1875-1953), bị giam sau đó thả về
  15. 1940 Eduard Freiherr von Böhm-Ermolli (1856-1941), về hưu
  16. 1942 Erwin Rommel (1891-1944), tự tử
  17. 1942 Georg von Küchler (1881-1968), được trả tự do vì sức khỏe
  18. 1942 Erich von Manstein (1887-1973), cố vấn cho Thủ tướng Konrad Adenauer
  19. 1943 Friedrich Paulus (1890-1957), bị Liên Xô bắt làm tù binh, được trả tự do sau chiến tranh
  20. 1943 Paul Ludwig Ewald von Kleist (1881-1954), bị án tù
  21. 1943 Maximilian Reichsfreiherr von Weichs (1881-1954), không bị truy tố
  22. 1943 Ernst Busch (1885-1945), chết khi bị bắt giữ
  23. 1943 Wolfram Freiherr von Richthofen (1895-1945), chết khi bị bắt giữ
  24. 1944 Walther Model (1891-1945), tự tử
  25. 1945 Ferdinand Schörner (1892-1973), bị án tù
  26. 1945 Robert Ritter von Greim (1892-1945), tự tử
  27. 1936 Erich Raeder (1876 -1960), bị án tù
  28. 1943 Karl Dönitz (1891-1980), bị án tù

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Enactments and Approved Papers of the Control Council and Coordinating Committee Germany For Year 1945” (PDF) I. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015. 
  2. ^ “Enactments and Approved Papers of the Control Council and Coordinating Committee Germany For Year 1945” (PDF) III. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ Die Verfassungen in Deutschland [German Constitution] online. Reichsgesetzblatt (RGB). RGB1 1935, I, no. 52, p. 609 See: http://www.verfassungen.de/de/de33-45/wehrmachtaufbau35.htm
  1. ^ Official dissolution of the Wehrmacht began with the German Instrument of Surrender of ngày 8 tháng 5 năm 1945. Reasserted in Proclamation No. 2 of the Allied Control Council on ngày 20 tháng 9 năm 1945 the dissolution was officially declared by Law No. 34 of ngày 20 tháng 8 năm 1946.[1][2]
  2. ^ From tiếng Đức: wehren, "to defend" and [ Macht] lỗi: {{lang}}: văn bản có thẻ đánh dấu in xiên (trợ giúp), "power, force". See the Wiktionary article for more information.