Karl Dönitz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Karl Dönitz
Bundesarchiv Bild 146-1976-127-06A, Karl Dönitz - crop.jpg
Ảnh năm 1943
Tổng thống Đức Quốc Xã
Nhiệm kỳ
30 tháng 4 năm 1945 – 23 tháng 5 năm 1945
Thủ tướng
Tiền nhiệm Adolf Hitler
Kế nhiệm Theodor Heuss
(Tổng thống Cộng hoà Liên bang Đức)
Tư lệnh Hải quân Đức Quốc Xã
Nhiệm kỳ
30 tháng 1 năm 1943 – 1 tháng 5 năm 1945
Phó Tư lệnh Eberhard Godt
Tiền nhiệm Erich Raeder
Kế nhiệm Hans-Georg von Friedeburg
Thông tin cá nhân
Sinh 16 tháng 9 năm 1891
Grünau, Berlin, Vương quốc Phổ, Đế quốc Đức
Mất 24 tháng 12 năm 1980 (89 tuổi)
Aumühle, Schleswig-Holstein, Tây Đức
Đảng chính trị Đảng Công nhân Đức Quốc gia Xã hội Chủ nghĩa (đảng viên danh dự, 1944–45)[1][Note 1]
Vợ, chồng Ingeborg Weber
Con cái 3
Tôn giáo Giáo hội Luther
Tặng thưởng
Chữ ký
Phục vụ trong quân đội
Biệt danh Der Löwe (Sư tử)
Thuộc
Phục vụ
Năm tại ngũ
  • 1910–18
  • 1920–45
Cấp bậc Thuỷ sư đô đốc
Chỉ huy
Tham chiến
^1 Formally titled "Leading Minister" or "Chief Minister" (Leitender Minister).

Karl Dönitz (tiếng Đức: [ˈkaɐ̯l ˈdøːnɪts]  (Speaker Icon.svg nghe); ngày 16 tháng 9 năm 1891 – ngày 24 tháng 12 năm 1980) là một đô đốc người Đức đóng vai trò quan trọng ở lích sử hải quân của chiến tranh thế giới thứ hai. Dönitz tiếp nối Adolf Hitler với tư cách người đứng đầu nhà nước Đức.

Ông bắt đầu sự nghiệp ở hải quân Đế quốc Đức (Kaiserliche Marine) trước chiến tranh thế giới thứ nhất. Năm 1918, trong khi ông chỉ huy UB-68, tàu ngầm bị chìm bởi quân lực Anh và Dönitz bị bắt làm tù binh.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "On 30 January 1944, Dönitz received from the Führer, as a decoration, the Golden Party Badge; Dönitz would later assume that he "thereby became an honorary member of the Party". The Avalon Project at Yale Law School Lưu trữ 12 June 2015 tại Wayback Machine.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Grier 2007, tr. 256, Footnote 8, Chapter 10.