Bắc Ossetia-Alania

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Bắc Ossetia-Alania
Республика Северная Осетия-Алания (tiếng Nga)
Республикӕ Цӕгат Ирыстон-Алани (tiếng Ossetia)
—  Cộng hòa  —

Quốc kỳ

Quốc huy
Bài hát: Quốc ca Cộng hòa Bắc Ossetia-Alania[1]
Toạ độ: 43°11′B 44°14′Đ / 43.183°B 44.233°Đ / 43.183; 44.233Tọa độ: 43°11′B 44°14′Đ / 43.183°B 44.233°Đ / 43.183; 44.233
Địa vị chính trị
Quốc gia Liên bang Nga
Vùng liên bang Bắc Kavkaz[2]
Vùng kinh tế Bắc Kavkaz[3]
Thành lập 5 tháng 12, 1936[4]
Thủ đô Vladikavkaz
Chính quyền (tại thời điểm tháng 10, 2015)
 - Nguyên thủ[6] Vyacheslav Bitarov (tạm thời)[5]
 - Cơ quan lập pháp Nghị viện[6]
Thống kê
Diện tích (theo điều tra năm 2002)[7]
 - Tổng cộng 8.000 km2 (3.100 sq mi)
 - Xếp thứ 79th
Dân số (điều tra 2010)[8]
 - Tổng cộng 712.980
 - Xếp thứ thứ 64
 - Mật độ[9] 89,12 /km2 (230,8 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 - Thành thị 63,8%
 - Nông thôn 36,2%
Dân số (ước tính tháng 1, 2015)
 - Tổng cộng 705.270[10]
Múi giờ MSK (UTC+03:00)[11]
ISO 3166-2 RU-SE
Biển số xe 15
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Nga;[12] tiếng Ossetia[13]
http://www.rso-a.ru

Cộng hòa Bắc Ossetia-Alania (tiếng Nga: Респу́блика Се́верная Осе́тия–Ала́ния, Respublika Severnaya Osetiya-Alaniya; tiếng Ossetia: Республикæ Цæгат Ирыстон — Алани, Respublikæ Tsægat Iryston-Alani) là một chủ thể liên bang của Nga (cụ thể là một Nước cộng hòa thuộc Nga). Thủ đô là Vladikavkaz.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Nước cộng hòa này nằm phía bắc Kavkaz. Phần phía bắc của nước cộng hòa nằm ở Đồng bằng Stavropol. 22% lãnh thổ của nước này là núi.

  • Diện tích: 8.000 km² (3.100 mi²)

Sông[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các con sông của nước cộng hòa này đều thuộc lưu vực sông Terek. Các sông lớn bao gồm:

Tài nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tài nguyên thiên nhiên bao gồm khoáng sản (đồng, bạc, kẽm), gỗ, nước khoáng, thủy điện và nguồn tài nguyên dầu mỏchất khí chưa được khai thác.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng này thuộc khí hậu ôn đới lục địa.

  • Nhiệt độ trung bình tháng Một: −5 °C (23 °F)
  • Nhiệt độ trung bình tháng Bảy: +24 °C (75.2 °F)
  • Lượng mưa trung bình: 400–700 mm ở vùng đồng bằng, trên 1000 mm ở vùng núi.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Law #520A
  2. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ  13-5-2000.).
  3. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, as amended by the Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  4. ^ North Ossetian ASSR, of which the modern Republic of North Ossetia-Alania is a direct successor, was established as a separate entity within the Russian SFSR upon the adoption of the 1936 Soviet Constitution
  5. ^ Official website of the Head of the Republic of North Ossetia–Alania. Vyacheslav Zelimkhanovich Bitarov, Acting Head of the Republic of North Ossetia-Alania (tiếng Nga)
  6. ^ a ă Constitution of the Republic of North Ossetia-Alania, Article 7
  7. ^ “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации” [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  8. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011. 
  9. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
  10. ^ Republic of North Ossetia-Alania Territorial Branch of the Federal State Statistics Service. Оценка численности постоянного населения Республики Северная Осетия-Алания по компонентам изменения на 1 января 2015 года (tiếng Nga)
  11. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  12. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.
  13. ^ Constitution of the Republic of North Ossetia-Alania, Article 15

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]