Kalmykia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Republic of Kalmykia
Республика Калмыкия (tiếng Nga)
Хальмг Таңһч (tiếng Kalmyk)
—  Cộng hòa  —

Quốc kỳ

Quốc huy
Bài hát: Khalmg Tanghchin chastr[1]
Toạ độ: 46°34′B 45°19′Đ / 46.567°B 45.317°Đ / 46.567; 45.317Tọa độ: 46°34′B 45°19′Đ / 46.567°B 45.317°Đ / 46.567; 45.317
Địa vị chính trị
Quốc gia Liên bang Nga
Vùng liên bang Nam[2]
Vùng kinh tế Volga[3]
Thành lập 29 tháng 7 năm 1958[4]
Thủ đô Elista
Chính quyền (tại thời điểm tháng 7 năm 2014)
 - Nguyên thủ[6] Alexey Orlov[5]
 - Cơ quan lập pháp Khural Nhân dân[7]
Thống kê
Diện tích (theo điều tra năm 2002)[8]
 - Tổng cộng 76.100 km2 (29.400 sq mi)
 - Xếp thứ thứ 41
Dân số (điều tra 2010)[9]
 - Tổng cộng 289.481
 - Xếp thứ thứ 78
 - Mật độ[10] 3,8 /km2 (9,8 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 - Thành thị 44,1%
 - Nông thôn 55,9%
Dân số (ước tính tháng 1 năm 2014)
 - Tổng cộng 282.021[11]
Múi giờ [12]
ISO 3166-2 RU-KL
Biển số xe 08
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Nga;[13] Tiếng Kalmyk[14]
http://kalm.ru

Cộng hòa Kalmykia (tiếng Nga: Респу́блика Калмы́кия, chuyển tự. Respublika Kalmykiya, IPA [rʲɪsˈpublʲɪkə kɐlˈmɨkʲɪjə]; tiếng Kalmyk: Хальмг Таңһч, Xaľmg Tañhç) là một chủ thể liên bang của Nga (một nước cộng hòa). Dân số là was 289,481 (thống kê 2010).[9]

Đây là vùng duy nhất tại châu Âu nơi đa phần người dân theo Phật giáo.[15] Nước này còn được biết tới vì là một trung tâm cờ vua của thế giới. Cựu tổng thống Kalmykia, Kirsan Ilyumzhinov, hiện là chủ tịch Liên đoàn Cờ vua Quốc tế (FIDE). Olympiad Cờ vua thứ 38 được tổ chức tại Elista, thủ đô Kalmykia.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Nước này nằm ở tây nam khu vực Nga thuộc châu Âu và giáp với tỉnh Volgograd về phía tây bắc và bắc, tỉnh Astrakhan về phía bắc và đông, biển Caspi về phía đông nam, Cộng hòa Dagestan về phía nam, Stavropol Krai về phía tây nam, và tỉnh Rostov về phía tây.

Một khoảng nhỏ sông Volga chảy qua đông Kalmykia. Những con sông lớn gồm Yegorlyk, the Kuma, và Manych. Hồ Manych-Gudilo là hồ lớn nhất; những hồ khác lớn đáng kể gồm hồ SarpaTsagan-Khak. Nói chung, Kalmykia có ít hồ.

Tài nguyên thiên nhiên gồm than, dầu mỏ, và khí tự nhiên.

Đây là nơi sinh sống của linh dương Saiga, một loài động vật được bảo tồn trong Khu bảo tồn thiên nhiên Cherny Zemli.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Kalmykia có khí hậu lục địa, mùa hè nóng và khô, mùa đông lạnh với ít tuyết. Nhiệt độ trung bình tháng 1 là −5 °C (23 °F) và nhiệt độ trung bình tháng 7 là +24 °C (75 °F). Lượng mưa trung bình năm từ 170 milimét (6,7 in) ở miền đông tới 400 milimét (16 in) ở miền tây đất nước.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ Cộng hòa Kalmykia

Theo giả thuyết Kurgan, vùng đất cao của Kalmykia từng một cái nôi của nền văn hóa Ấn-Âu. Hàng trăm Kurgan hiện diện tại nơi này.

Lãnh thổ Kalmykia là nơi nhiều tôn giáo từng tồn tại và phát triển. Từ pagan giáoshaman giáo thời tiền sử, đến Do Thái giáo của người Khazar. Tiếp đến là Hồi giáo của người Alan, rồi người Mông Cổ mang đến Tengri giáo. Hồi giáo trở lại với người Nogai, và cuối cùng là Phật giáo của người Oirat/người Kalmyk hiện nay.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Law #44-I-Z
  2. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ  13-5-2000.).
  3. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, as amended by the Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  4. ^ Decree of July 29, 1958
  5. ^ Official website of the Head of the Republic of Kalmykia. Alexey Maratovich Orlov (tiếng Nga)
  6. ^ Steppe Code (Constitution) of the Republic of Kalmykia, Article 25
  7. ^ Steppe Code (Constitution) of the Republic of Kalmykia, Article 33
  8. ^ “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации” [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  9. ^ a ă Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011. 
  10. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
  11. ^ Republic of Kalmykia Territorial Branch of the Federal State Statistics Service. Численность постоянного населения Республики Калмыкия по городам и районам на 01.01.2014 года (tiếng Nga)
  12. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  13. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.
  14. ^ Steppe Code (Constitution) of the Republic of Kalmykia, Article 17: Государственными языками в Республике Калмыкия являются калмыцкий и русский языки. [The official languages of the Republic of Kalmykia are the Kalmyk and Russian languages.]
  15. ^ Brendan, Koerner. “How Buddhism Got to Russia”. The Slate Group. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016.