Elista

Elista
Элиста
—  Thành phố  —
Chuyển tự khác
 • KalmykЭлст
Thành phố Elista
Thành phố Elista
Flag of Elista (Kalmykia).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Elista (Kalmykia) (2004).png
Huy hiệu
Outline Map of Kalmykia.svg
Vị trí của Elista
Elista trên bản đồ Nga
Elista
Elista
Vị trí của Elista
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangKalmykia
Thành lập1865
Chính quyền
 • LeaderRadiy Burulov
Diện tích
 • Tổng cộng208 km2 (80 mi2)
Độ cao120 m (390 ft)
Dân số
 • Ước tính (2018)[1]103.132
 • Thủ phủ củaKalmykia
 • Okrug đô thịElista Urban Okrug
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[2] (UTC+3)
Mã bưu chính[3]358000–358014Sửa đổi tại Wikidata
Mã điện thoại+7 84722
Thành phố kết nghĩaHowell Township, Lhasa, Ulan-Ude, Stavropol, Khoni sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaLhasa, Ulan-Ude, StavropolSửa đổi tại Wikidata
OKTMO85701000001

Elista (tiếng Nga: Элиста; tiếng Kalmyk: Элст, Elst) là thủ đô của Cộng hòa Kalmykia, một chủ thể liên bang của Liên bang Nga. Dân số là 104.254 người (2002).

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Elista có khí hậu lục địa ẩm (Köppen Dfa), mặc dù đôi khi được phân loại thành khí hậu bán khô hạn (Köppen BSk).[4] Thành phố có mùa đông lạnh giá trong khi mùa hè nóng bức.[5] Lượng mưa trung bình hàng năm là 349 mm (14 in), chủ yếu rơi vào mùa hè.[6]

Dữ liệu khí hậu của Elista
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 13.8 17.6 22.1 32.1 35.3 39.4 41.7 42.9 36.5 29.0 23.5 18.1 42,9
Trung bình cao °C (°F) −2.9 −2 4.7 16.4 23.6 28.1 30.9 29.6 23.5 14.3 6.3 0.5 14,42
Trung bình ngày, °C (°F) −6.1 −5.7 0.4 10.3 17.1 21.7 24.5 22.9 17.0 8.7 2.9 −2.1 9,30
Trung bình thấp, °C (°F) −8.8 −8.4 −2.8 5.1 11.2 15.7 18.3 16.7 11.7 4.6 0.2 −4.4 4,93
Thấp kỉ lục, °C (°F) −34 −32 −27.2 −11.2 −1.3 3.3 7.8 4.6 −3.2 −14.7 −27.7 −30.2 −34
Giáng thủy mm (inch) 25
(0.98)
18
(0.71)
17
(0.67)
22
(0.87)
37
(1.46)
50
(1.97)
40
(1.57)
31
(1.22)
29
(1.14)
23
(0.91)
28
(1.1)
29
(1.14)
349
(13,74)
Số ngày giáng thủy TB 6 5 5 4 5 6 5 4 4 4 6 8 62
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 71 88 131 201 277 300 326 299 237 167 71 42 2.210
Nguồn #1: Tổ chức Khí tượng Thế giới (UN)[6] Thermo Karelia.ru(extremes)[7]
Nguồn #2: NOAA (sun, 1961–1990)[5]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Elista kết nghĩa với:[8]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  2. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019.
  3. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  4. ^ Kottek, M.; J. Grieser; C. Beck; B. Rudolf; F. Rubel (2006). “World Map of the Köppen-Geiger climate classification updated” (PDF). Meteorol. Z. 15 (3): 259–263. doi:10.1127/0941-2948/2006/0130. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2012.
  5. ^ a b “Elista Climate Normals 1961–1990”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2017. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “NOAA” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  6. ^ a b “World Weather Information Service – Elista”. United Nations. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2010. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “WMO” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  7. ^ “Weather Statistics - Elista” (bằng tiếng Nga). Petrozavodsk State University. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2012.
  8. ^ “Инвестиционный паспортгорода Элисты” (PDF). gorod-elista.ru (bằng tiếng Nga). Elista. 2015. tr. 20. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]