Cộng hòa Komi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cộng hòa Komi
Республика Коми (tiếng Nga)
Коми Республика (tiếng Komi)
—  Cộng hòa  —

Hiệu kỳ

Huy hiệu
Bài hát: Quốc ca Cộng hòa Komi[1]
Toạ độ: 64°17′B 54°28′Đ / 64,283°B 54,467°Đ / 64.283; 54.467Tọa độ: 64°17′B 54°28′Đ / 64,283°B 54,467°Đ / 64.283; 54.467
Địa vị chính trị
Quốc gia Liên bang Nga
Vùng liên bang Tây Bắc[2]
Vùng kinh tế Bắc[3]
Thành lập 5 tháng 12, 1936[4]
Thủ đô Syktyvkar
Chính quyền (tại thời điểm tháng 1, 2014)
 - Nguyên thủ[6] Sergey Gaplikov[5]
 - Cơ quan lập pháp Hội đồng Nhà nước[6]
Thống kê
Diện tích (theo điều tra năm 2002)[7]
 - Tổng cộng 415.900 km2 (160.600 sq mi)
 - Xếp thứ 13
Dân số (điều tra 2010)[8]
 - Tổng cộng 901.189
 - Xếp thứ 58
 - Mật độ[9] 2,17 /km2 (5,6 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
 - Thành thị 76,9%
 - Nông thôn 23,1%
Dân số (ước tính tháng 1, 2013)
 - Tổng cộng 880.639[10]
Múi giờ MSK (UTC+03:00)[11]
ISO 3166-2 RU-KO
Biển số xe 11
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Nga;[12] tiếng Komi[13]
http://www.rkomi.ru

Cộng hòa Komi (tiếng Nga: Респу́блика Ко́ми, Respublika Komi; tiếng Komi: Коми Республика, Komi Respublika) là một chủ thể liên bang của Nga (một nước cộng hòa), thủ phủ là thành phố Syktyvkar.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Nước cộng hòa này nằm ở phía tây dãy núi Ural, đông bắc Đồng bằng Đông Âu. Rừng chiếm khoảng 70% lãnh thổ và đầm lầy chiếm diện tích khoảng 15%.

  • Diện tích: 415.900 km² (160.600 mi²)

Sông[sửa | sửa mã nguồn]

Những con sông lớn bao gồm:

Tài nguyên thiên nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Tài nguyên thiên nhiên của nước cộng hòa này bao gồm than, dầu mỏ, khí tự nhiên, vàng, kim cương và nhiều khoáng sản khác.

Khoảng 32.800 km² diện tích của phần lớn rừng Taiga (gồm cả các đài nguyên và đầm lầy) ở vùng phía bắc dãy núi Ural thuộc nước cộng hòa này được UNESCO công nhận là di sản thế giớirừng nguyên sinh Komi. Đây là di sản thiên nhiên thế giới đầu tiên tại Nga được UNESCO công nhận và là dải rừng nguyên sinh lớn nhất châu Âu.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa đông ở đây lạnh và dài, trong khi mùa hè ngắn và ấm.

  • Nhiệt độ trung bình tháng Một: −17 °C (1,4 °F) (phía nam) to −20 °C (−4 °F) (phía bắc)
  • Nhiệt độ trung bình tháng Bảy: ++11 °C (51,8 °F) (phía bắc) to ++15 °C (59 °F) (phía nam)
  • Lượng mưa bình quân: 625 mm (24,6 in)

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng số dân: 1.018.674 (2002)
    • Thành thị: 766.587 (75,3%)
    • Nông thôn: 252.087 (24,7%)
    • Nam: 488.316 (47,9%)
    • Nữ: 530.358 (52,1%)
  • Tỉ lệ nữ trên 100 nam: 1.086
  • Độ tuổi trung bình: 34.5
    • Thành thị: 33.7
    • Nông thôn: 36.8
    • Nam: 32.3
    • Nữ: 36.8
  • Số hộ: 381.626 (với 992.612 người)
    • Thành thị: 289.854 (với 749.329 người)
    • Nông thôn: 91.772 (với 243.283 người)
  • Thống kê tỉ lệ sinh tử (2005)

Theo cuộc điều tra năm 2002, người Nga chiếm khoảng 59,6% dân số ở nước cộng hòa này, người Komi là 25,2%. Những dân tộc khác bao gồm người Ukraine (6,1%), người Tatars (15.680 hoặc 1,5%), người Belarus (15.212 hoặc 1,5%), người Đức (9.246 hay 0,9%), người Chuvash (7.529 hoặc 0,7%), người Azeris (6.066 hoặc 0,6%) và những dân tộc nhỏ khác, mỗi dân tộc chiếm khoảng chưa đến 0,5% tổng dân số.

Điều tra năm 1926 Điều tra năm 1939 Điều tra năm 1959 Điều tra năm 1970 Điều tra năm 1979 Điều tra năm 1989 Điều tra năm 2002
Người Komi 191.245 (92,2%) 231.301 (72,5%) 245.074 (30,4%) 276.178 (28,6%) 280.798 (25,3%) 291.542 (23,3%) 256.464 (25,2%)
Người Nga 13.731 (6,6%) 70.226 (22,0%) 389.995 (48,4%) 512.203 (53,1%) 629.523 (56,7%) 721.780 (57,7%) 607.021 (59,6%)
Người Ukraine 34 (0,0%) 6.010 (1,9%) 80.132 (9,9%) 82.955 (8,6%) 94.154 (8,5%) 104.170 (8,3%) 62.115 (6,1%)
Khác 2.304 (1,1%) 11.459 (3,6%) 90.998 (11,3%) 93.466 (9,7%) 105.886 (9,5%) 133.355 (10,7%) 93.074 (9,1%)

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Law #XII-20/5
  2. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 of 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ  13-5-2000.).
  3. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, as amended by the Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  4. ^ Komi ASSR. Administrative-Territorial Structure, p. 5
  5. ^ Official website of the Komi Republic. Sergey Gaplikov (tiếng Nga)
  6. ^ a ă Constitution, Article 8
  7. ^ “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации” [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  8. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên 2010Census
  9. ^ Giá trị mật độ được tính bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2010 cho diện tích chỉ ra trong mục "Diện tích". Lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích ghi tại đây không nhất thiết phải được diều tra cùng một năm với điều tra dân số.
  10. ^ Komi Republic Territorial Branch of the Federal State Statistics Service. Оценка численности населения по городам, районам, городским населённым пунктам Республики Коми на 1 января 2012 г., 2013 г. и в среднем за 2012 год (tiếng Nga)
  11. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  12. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.
  13. ^ Constitution of the Komi Republic, Article 67

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]