Syktyvkar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Syktyvkar
Сыктывка́р
Chuyển tự khác
 • KomiСыктывкар
Titul scw.jpg
Flag of Syktyvkar (Komia).svg
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Syktyvkar (Komi) (2005).png
Huy hiệu
Location Syktyvkar District Komi Republic.svg
Vị trí của Syktyvkar
Syktyvkar trên bản đồ Nga
Syktyvkar
Syktyvkar
Vị trí của Syktyvkar
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangCộng hòa Komi
Thành lập1780
Diện tích
 • Tổng cộng152 km2 (59 mi2)
Độ cao172 m (564 ft)
Dân số
 • Ước tính (2018)[1]245.083
 • Thủ phủ củaKomi Republic
 • Okrug đô thịSyktyvkar Urban Okrug
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[2] (UTC+3)
Mã bưu chính[3]167000, 167001, 167011
Mã điện thoại+7 8212
Thành phố kết nghĩaAtyrau, Debrecen, Los Altos, Lovech, Cullera, Mogilev, Thái Nguyên, Sơn Tây sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaAtyrau, Debrecen, Lovech, Mogilev, Thái Nguyên, Sơn TâySửa đổi tại Wikidata
OKTMO87701000001
Trang web[[1] www.syktyvkar.komi.com%20site]]

Syktyvkar (tiếng Nga: Сыктывкар, tiếng Komi: Сыктывкар) là một thành phố ở Nga, thủ phủ của Cộng hòa Komi. Dân số là 230.011 theo điều tra năm 2002.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên hiện tại của thành phố bắt nguồn từ Syktyv, tên tiếng Komi của sông Sysola, ghép với kar, có nghĩa là "thành phố".

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố được thành lập vào năm 1586 với tên gọi Ust-Sysola.[4] Nó được Catherine Đại đế cấp địa vị thành phố vào năm 1780. Đến năm 1992, nó trở thành thủ phủ của Cộng hòa Komi.[5] Một lượng lớn người Nga di cư đến thành phố này đã khiến người Komi trở thành thiểu số.

Dân cư tại Syktyvkar chủ yếu thương nhân và nông dân. Nghề nghiệp chính của cư dân là làm nông, chăn nuôi gia súc, săn bắn, đánh cá và buôn bán.

Đến đầu thế kỷ 20, dân số thành phố là 6.000 người. Chính phủ Nga hoàng đã biến khu vực này thành nơi lưu đày tù nhân chính trị.

Năm 1921, Ust-Sysolsk trở thanh trung tâm hành chính của Tỉnh tự trị Komi-Zyrya mới được thành lập. Nó được đổi tên thành Syktyvkar, có nghĩa là "thành phố trên sông Sysola" trong tiếng Komi, vào năm 1930. Năm 1936, Syktyvkar trở thành thủ đô của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết tự trị Komi.

Địa vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khuôn khổ của các đơn vị hành chính, Thành phố trực thuộc nước cộng hòa Syktyvkar bao gồm Syktyvkar cùng với 3 khu dân cư nhỏ hơn. Đây là một đơn vị hành chính có địa vị ngang bằng với các huyện.[6] Là một đơn vị đô thị, Thành phố trực thuộc nước cộng hòa Syktyvkar được hợp thành Okrug đô thị Syktyvkar.[7]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Syktyvkar nằm trên sông Sysola, là nguồn gốc của tên cũ Ust-Sysolsk. Thành phố nằm gần nơi dòng Sysola hợp lưu với sông Vychegda lớn hơn, một nhánh của Bắc Dvina.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Syktyvkar có khí hậu cận Bắc Cực (phân loại khí hậu Köppen Dfc) với mùa đông dài và lạnh còn mùa hè ngắn và ấm áp. So với các khu vực cùng vĩ độ ở Siberia, mùa đông tại đây ít khắc nghiệt hơn, nhưng vẫn dài hơn nhiều so với mùa hè.

Dữ liệu khí hậu của Syktyvkar, 1981–2010
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 3.8 5.3 13.2 26.7 31.8 35.3 34.4 34.6 27.5 20.4 10.6 5.2 35,3
Trung bình cao °C (°F) −10.8 −8.6 −0.5 7.0 14.6 20.6 23.1 18.8 12.3 4.3 −4.3 −8.6 5,7
Trung bình ngày, °C (°F) −14.2 −12.4 −5.1 1.8 8.5 14.8 17.5 13.7 8.1 1.7 −6.8 −11.7 1,3
Trung bình thấp, °C (°F) −17.8 −16.1 −9.3 −2.8 3.3 9.4 12.3 9.4 4.7 −0.6 −9.5 −14.9 −2,7
Thấp kỉ lục, °C (°F) −46.6 −45.4 −38.8 −27.3 −15 −5 −0.3 −2.1 −8.6 −29.6 −43.5 −46 −46,6
Giáng thủy mm (inch) 41
(1.61)
31
(1.22)
31
(1.22)
33
(1.3)
48
(1.89)
74
(2.91)
74
(2.91)
75
(2.95)
57
(2.24)
59
(2.32)
52
(2.05)
46
(1.81)
620
(24,41)
độ ẩm 83 81 75 67 64 68 73 79 84 86 86 84 78
Số ngày mưa TB 4 3 5 13 19 19 19 21 23 19 8 6 159
Số ngày tuyết rơi TB 28 26 23 14 6 1 0 0.1 3 16 26 28 171
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 20 64 125 185 254 278 278 200 103 49 22 9 1.587
Nguồn #1: Погода и Климат[8]
Nguồn #2: NOAA (1961–1990)[9]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Người dân có thể di chuyển trên sông Sysola, VychegdaBắc Dvina. Đây là những tuyến đường vận chuyển lâm sản chính từ Syktyvkar. Chế biến gỗ và làm đồ thủ công mỹ nghệ là những ngành công nghiệp quan trọng của thành phố.

Trước đây công ty Komiinteravia có trụ sở chính tại Syktyvkar.[10]

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố có sân bay Syktyvkarsân bay Tây nam Syktyvkar. Đô thị này cũng có một nhà ga xe lửa. Syktyvkar là điểm cuối của tuyến đường R176 (Đường cao tốc Vyatka).

Văn hóa và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Syktyvkar là trung tâm văn hóa của nước cộng hòa. Bảo tàng lâu đời nhất của Cộng hòa Komi được thành lập tại đây vào năm 1911. Ngày nay, đây là viện Bảo tàng Tưởng niệm Văn học của Ivan Kuratov và Bảo tàng Viktor Savin.

Phòng trưng bày Quốc gia được thành lập tại Syktyvkar vào năm 1943. Nơi đây tổ chức các cuộc triển lãm từ các bảo tàng khác nhau trên toàn quốc.

Năm 1930 Victor Savin, một nhà thơ, nhà viết kịch, nhà quản lý sân khấu và diễn viên, đã thành lập nhà hát kịch của Cộng hòa Komi mang tên chính ông. Nhà hát này tổ chức các vở kịch của Nicolai Diakonov, Vasili Lecanov, Alexandre Larev và nhiều nhà viết kịch khác.

Nhà hát Opera và Ballet ở Syktyvkar bắt đầu được thành lập vào năm 1958.

Thư viện Quốc gia Syktyvkar có 2,5 triệu đầu sách, bao gồm sách bằng tiếng Nga, tiếng nước ngoài và tiếng Komi.

Đại học Quốc gia Syktyvkar được thành lập vào năm 1972. Cơ sở này có hơn 3.500 sinh viên và 250 giảng viên.[11]

Dàn nhạc dân gian "Asya Kya" của thành phố đã đại diện cho Cộng hòa Komi trong các lễ hội quốc gia và quốc tế.[12]

Một trong những ban nhạc progressive rock lâu đời nhất của Nga, "The Gourishankar", được thành lập tại Syktyvkar vào năm 2001.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  2. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019.
  3. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  4. ^ “Syktyvkar - Russian cities (Russian)”. City of Russia - National selection.
  5. ^ “History in dates - old Syktyvkar (Russian)”. Old Syktyvkar.
  6. ^ Law #16-RZ
  7. ^ Law #11-RZ
  8. ^ “Climate Syktyvkar”. Pogoda.ru.net. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2019.
  9. ^ “SYKTYVKAR 1961–1990”. NOAA. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2019.
  10. ^ "Directory: World Airlines. Flight International. 23–ngày 29 tháng 3 năm 2004. 95. "Sovetskaya Street 69, Skytyvkar, Komi Zone ATD, Russia"
  11. ^ “UNIVERSITY OF SYKTYVKAR”. Valdosta State University. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009.
  12. ^ “Восемь Международных фольклорных фестивалей посетил ансамбль "Асъя кыа" за лето”. Комиинформ (bằng tiếng Nga). Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2020.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Russian republics capitals

Bản mẫu:Cities and towns in the Komi Republic