Bryansk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
{{subst:PAGENAME}} (tiếng Việt)
Брянск (tiếng Nga)
Bryansk (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Bryansk Prospekt Lenina.JPG
Lỗi Lua trong Mô_đun:Location_map tại dòng 504: Không tìm thấy trang định rõ bản đồ định vị. "Mô đun:Location map/data/Russia Bryansk Oblast", "Bản mẫu:Bản đồ định vị Russia Bryansk Oblast", và "Bản mẫu:Location map Russia Bryansk Oblast" đều không tồn tại.
Tọa độ: 53°15′B 34°22′Đ / 53,25°B 34,367°Đ / 53.250; 34.367Tọa độ: 53°15′B 34°22′Đ / 53,25°B 34,367°Đ / 53.250; 34.367
Coat of Arms of Bryansk (Bryansk oblast).png
Ngày lễ September 17
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Bryansk Oblast
Trung tâm hành chính của Bryansk Oblast
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Bryansk Urban Okrug
Head Igor Alyokhin
Đặc điểm địa phương
Diện tích 186 km² (71,8 mi²)
'Dân số (Điều tra  2002) 431.526 người[1]
Hạng 41
- Mật độ 2.320người/km² (6.000người/sq mi)[2]
Múi giờ ở Nga [3]
' 985
Mã bưu chính 241
Đầu số điện thoại +7 4832
Trang mạng chính thức http://www.admin.bryansk.ru/

Bryansk (tiếng Nga: Брянск) là một thành phố ở Nga, nằm cách 379 km (235 dặm) về phía tây nam Moskva. Đây là trung tâm hành chính của tỉnh Bryansk. Dân số: 431.526 (2002).

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
  3. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]