Izhevsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
{{subst:PAGENAME}} (tiếng Việt)
Ижевск (tiếng Nga)
Izhevsk (tiếng Anh)
Иж, Ижкар (Udmurt)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Izhevsk 3.jpg
Izhevsk trên bản đồ Udmurt Republic
Izhevsk
Izhevsk
Tọa độ: 56°50′B 53°11′Đ / 56,833°B 53,183°Đ / 56.833; 53.183Tọa độ: 56°50′B 53°11′Đ / 56,833°B 53,183°Đ / 56.833; 53.183
Coat of Arms of Izhevsk (Udmurtia).png
Flag of Izhevsk (Udmurtia).png
Cờ
Ngày lễ June 12
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Udmurt Republic
Thủ phủ của Udmurt Republic
Địa vị đô thị
Vùng đô thị Izhevsk Urban Okrug
Head Viktor Balakin
Cơ quan đại diện City Duma
Đặc điểm địa phương
Diện tích 316,66 km² (122,3 mi²)
'Dân số (Điều tra  2002) 632.140 người[1]
Hạng 20th
- Mật độ 1.996người/km² (5.200người/sq mi)[2]
Múi giờ ở Nga SAMT (UTC+04:00)[3]
' 10 tháng 4, 1760
Các tên gọi cũ Ustinov (until 1987)
Mã bưu chính 426xxx
Đầu số điện thoại +7 3412
Trang mạng chính thức http://www.izh.ru/

Izhevsk (tiếng Nga: Ижевск) là thủ đô của nước Cộng hoà Udmurt, Nga, nằm trên sông Izh thuộc khu vực tây Urals. Thành phố được kết nối bởi sân bay Izhevsk.

Trước đây là một thị trấn cơ khí, Izhevsk được thành lập là một nơi chuyên dành cho công nghiệp luyện kim, đặc biệt là sản xuất máy móc và vũ khí. Izhevsk là địa điểm có một trong những kho vũ khí nổi tiếng nhất tại Nga, tại đây Mikhail Kalashnikov đã thiết kế ra khẩu súng trường AK-47 nổi tiếng. Kalashnikov hiện vẫn còn sống ở Izhevsk. Ngoài ra nơi đây còn có các nhà máy sản xuất ô tô và xe gắn máy - một loại xe mang thương hiệu IZH (ИЖ). Thành phố cũng là nơi sinh của cầu thủ hiện chơi cho NBA Andrei Kirilenko.

Trong thời kỳ Xô Viết đây là một thành phố biệt lập, nơi hạn chế người nước ngoài, do quy mô sản xuất vũ khí quân sự được thực hiện tại đó.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Izhevsk
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 3.6 5.8 10.1 27.5 31.1 35.6 37.0 37.0 33.0 22.4 12.7 4.5 37,0
Trung bình cao °C (°F) −8.9 −7.7 −0.7 8.8 18.2 23.2 25.1 21.9 15.2 6.9 −2.4 −7.5 7,7
Trung bình ngày, °C (°F) −12.4 −11.7 −5 3.7 11.7 17.0 19.0 16.0 10.2 3.4 −5.1 −10.6 3,0
Trung bình thấp, °C (°F) −16.1 −15.5 −9.2 −0.6 5.9 11.2 13.4 11.1 6.2 0.4 −7.8 −14 −1,3
Thấp kỉ lục, °C (°F) −46.8 −40.4 −32.1 −23.9 −9.4 −2.4 4.3 −1.7 −5.5 −21.3 −33.5 −47.5 −47,5
Giáng thủy mm (inch) 30
(1.18)
21
(0.83)
22
(0.87)
26
(1.02)
48
(1.89)
62
(2.44)
59
(2.32)
67
(2.64)
55
(2.17)
51
(2.01)
40
(1.57)
30
(1.18)
511
(20,12)
độ ẩm 84 80 76 69 61 68 71 74 78 82 85 84 76
Số ngày mưa TB 4 3 5 12 18 18 16 18 19 18 9 6 146
Số ngày tuyết rơi TB 27 23 18 7 2 0.1 0 0 1 11 23 27 139
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 44 85 148 201 282 298 292 246 143 73 41 28 1.881
Nguồn #1: Pogoda.ru.net[4]
Nguồn #2: NOAA (nắng, 1961–1990)[5]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
  3. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  4. ^ “Pogoda.ru.net” (bằng tiếng Nga). Weather and Climate (Погода и климат). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ “Izevsk (Izhevsk) Climate Normals 1961–1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]