Izhevsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Izhevsk (tiếng Việt)
Ижевск (tiếng Nga)
Izhevsk (tiếng Anh)
Иж, Ижкар (Udmurt)
—  Thành phố[1]  —
Izhevsk 3.jpg
Izhevsk trên bản đồ Nga
Izhevsk
Izhevsk
Tọa độ: 56°50′B 53°11′Đ / 56,833°B 53,183°Đ / 56.833; 53.183Tọa độ: 56°50′B 53°11′Đ / 56,833°B 53,183°Đ / 56.833; 53.183
Coat of Arms of Izhevsk (Udmurtia).png
Flag of Izhevsk (Udmurtia).png
Cờ
Hành chính (vào thời điểm March 2011)
Quốc gia Nga
Trực thuộc Cộng hòa Udmurt[1]
Thủ phủ của Cộng hòa Udmurt[1]
Trung tâm hành chính của thành phố với tầm quan trọng đáng kể với cộng hòa Izhevsk[1]
Địa vị đô thị (as of tháng 6, 2006)
Vùng đô thị Okrug Izhevsk Đô thị[2]
Administrative center of Okrug Izhevsk Đô thị[2]
Nguyên thủ[3] Alexander Ushakov[3]
Cơ quan đại diện Duma thành phố[4]
Đặc điểm địa phương
Diện tích (City) (2011) 315,15 km² (121,7 mi²) [5]
'Dân số (2015) 642.024 người[6]
Múi giờ ở Nga SAMT (UTC+04:00)[7]
' April 10, 1760[8]
Các tên gọi cũ Izhevsky Zavod (until February 21, 1918),[9]Izhevsk (until 1984),[10]Ustinov (until 1987)[10]
Mã bưu chính 426000, 426003, 426004, 426006–426011, 426015, 426016, 426019, 426021, 426023, 426025, 426027, 426028, 426030, 426032–426036, 426038, 426039, 426041, 426049–426054, 426056–426058, 426060–426063, 426065, 426067–426070, 426072–426077, 426700, 426880, 426890, 426899, 426910, 426960–426965, 426970, 426999, 901009, 901143, 901145, 901147, 993100[cần dẫn nguồn]
Đầu số điện thoại +7 3412[11]
Trang mạng chính thức http://www.izh.ru/en/welcome

Izhevsk (tiếng Nga: Иже́вск, IPA [ɪˈʐɛfsk]; tiếng Udmurt: Иж, , hay Ижкар, Ižkar) là thủ đô của Cộng hòa Udmurt, Nga, nằm dọc theo sông Izh ở mạn tây dãy Ural. Dân số thành phố là khoảng 629.455 người (ước tính 2012),[5] tăng lên so với thống kê 627.734 người được ghi nhận năm 2010. Đây là thành phố lớn nhất Cộng hòa Udmurt và lớn thứ 19 trên toàn Nga.[12]

Từ năm 1984 đến 1987, thành phố mang tên Ustinov (tiếng Nga: Усти́нов).[10] Đây là một trung tâm công nghiệp, tài chính, chính trị, văn hóa và giáo dục ở vùng Volga.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Izhevsk có khí hậu lục địa ẩm (phân loại khí hậu Köppen Dfb) với mùa đông dài, lạnh và mùa hè ấm.

Dữ liệu khí hậu của Izhevsk
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 3.6 5.8 10.1 27.5 31.1 35.6 37.0 37.0 33.0 22.4 12.7 4.5 37,0
Trung bình cao °C (°F) −8.9 −7.7 −0.7 8.8 18.2 23.2 25.1 21.9 15.2 6.9 −2.4 −7.5 7,7
Trung bình ngày, °C (°F) −12.4 −11.7 −5 3.7 11.7 17.0 19.0 16.0 10.2 3.4 −5.1 −10.6 3,0
Trung bình thấp, °C (°F) −16.1 −15.5 −9.2 −0.6 5.9 11.2 13.4 11.1 6.2 0.4 −7.8 −14 −1,3
Thấp kỉ lục, °C (°F) −46.8 −40.4 −32.1 −23.9 −9.4 −2.4 4.3 −1.7 −5.5 −21.3 −33.5 −47.5 −47,5
Giáng thủy mm (inch) 30
(1.18)
21
(0.83)
22
(0.87)
26
(1.02)
48
(1.89)
62
(2.44)
59
(2.32)
67
(2.64)
55
(2.17)
51
(2.01)
40
(1.57)
30
(1.18)
511
(20,12)
độ ẩm 84 80 76 69 61 68 71 74 78 82 85 84 76
Số ngày mưa TB 4 3 5 12 18 18 16 18 19 18 9 6 146
Số ngày tuyết rơi TB 27 23 18 7 2 0.1 0 0 1 11 23 27 139
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 44 85 148 201 282 298 292 246 143 73 41 28 1.881
Nguồn #1: Pogoda.ru.net[13]
Nguồn #2: NOAA (sun, 1961–1990)[14]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Law #46-RZ
  2. ^ a ă Law #17-RZ
  3. ^ a ă Official website of Izhevsk. Alexander Alexandrovich Ushakov, Head of Izhevsk
  4. ^ Official website of Izhevsk. City Duma (tiếng Nga)
  5. ^ a ă Official website of Izhevsk. Our city (tiếng Nga)
  6. ^ [1]
  7. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  8. ^ Official website of Izhevsk. History of the city.
  9. ^ Official website of Izhevsk. History of the city
  10. ^ a ă â Izhlife.ru. Как Ижевск 900 дней был Устиновым (tiếng Nga)
  11. ^ [2] Russia Dial Codes
  12. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011. 
  13. ^ “Pogoda.ru.net” (bằng tiếng Russian). Weather and Climate (Погода и климат). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 
  14. ^ “Izevsk (Izhevsk) Climate Normals 1961–1990”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]