Người Lezgin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Người Lezgin
Лезгияр
Lezgiyar
Ləzgilər
Lezgin map.png
Tổng số dân
k. 1 triệu
Khu vực có số dân đáng kể
 Nga k. 800.000[1]
 Azerbaijankhoảng 193.300 (2016, chính phủ Azerbaijan)[2]
Ngôn ngữ
tiếng Lezgin
Tôn giáo
Hồi giáo Sunni, thiểu số Hồi giáo Shia[3][4][5]
Sắc tộc có liên quan
Người Tabasara, người Aghul, người Rutul, người Budukh, người Kryts, người Laks, người Tsakhur, người Archi Archi, người Shahdaghngười Udicác dân tộc Đông Bắc Kavkaz khác

Người Lezgin (tiếng Lezgian: лезгияр, lezgiyar, tiếng Nga: лезгины, lezginy; tiếng Azerbaijan: "Ləzgilər"; cũng gọi Lezgins, Lezgi, Lezgis, Lezgs, Lezgin) là một nhóm dân tộc Đông Bắc Kavkaz có nguồn gốc chủ yếu ở miền nam Dagestan và đông bắc Azerbaijan và nói tiếng Lezgin.

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Người Lezgin

Người Lezgin[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn gốc của tên dân tộc Lezgin đòi hỏi phải nghiên cứu thêm. Tuy nhiên, hầu hết các nhà nghiên cứu cho rằng sự bắt nguồn của Lezgi là từ Legi cổ đại và Lakzi thời trung cổ.

Lezgins thời hiện đại nói các ngôn ngữ Đông Bắc Kavkaz đã được nói trong khu vực trước khi giới thiệu các ngôn ngữ Ấn-Âu. Chúng có liên quan chặt chẽ, cả về văn hóa và ngôn ngữ, với Aghuls ở miền nam Dagestan và, hơi xa hơn, với Tsakhurs, Rutuls và Tabasarans (hàng xóm phía bắc của Lezgins). Cũng liên quan, mặc dù xa hơn, là các dân tộc nhỏ Jek, Kryts, Laks, Shahdagh, Budukh, và Khinalug ở phía bắc Azerbaijan. Các nhóm này, cùng với Lezgins, tạo thành nhánh Samur của các dân tộc Lezgic bản địa.

Lezgins được cho là một phần từ những người sinh sống ở khu vực phía nam Dagestan trong Thời đại đồ đồng. Tuy nhiên, có một số bằng chứng DNA về sự pha trộn đáng kể trong 4.000 năm qua với dân số Trung Á, được thể hiện qua các liên kết di truyền với dân cư khắp châu Âu và châu Á, với sự tương đồng đáng chú ý với người Burusho ở Pakistan.[6]

Trước Cách mạng Nga, người Lezgin không có quyền tự định chung là một nhóm dân tộc. Họ tự gọi mình theo làng, vùng, tôn giáo, thị tộc hoặc xã hội tự do. Trước cuộc cách mạng, người Lezgin được người Nga gọi là "Kyurintsy", "Akhtintsy" hay "Lezgintsy". Bản thân từ "Lezgin" khá có vấn đề. Trước thời Liên Xô, thuật ngữ "Lezgin" đã được sử dụng trong các bối cảnh khác nhau. Đôi khi, nó chỉ đề cập đến những người được gọi là Lezgins ngày nay. Ở những nơi khác, nó được gọi khác nhau cho tất cả các dân tộc ở miền nam Daghestan (Lezgin, Aghul, Rutul, Tabasaran và Tsakhur); tất cả các dân tộc ở miền nam Daghestan và miền bắc Azerbaijan (Kryts Jek, Khinalug, Budukh, Shahdagh); tất cả các dân tộc Nakh-Daghestani; hoặc tất cả các dân tộc Hồi giáo bản địa của các dân tộc vùng Đông Bắc (Caucian Avars, Dargwa, Laks, Chechens, và Ingush). Khi đọc các tác phẩm tiền Cách mạng, người ta phải nhận thức được những ý nghĩa khác nhau có thể có này và phạm vi của từ dân tộc học "Lezgin".

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Национальный состав населения Российской Федерации согласно переписи аселения 2010 года”. gks.ru. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2011. 
  2. ^ Cornell, Svante (2016). Small Nations and Great Powers: A Study of Ethnopolitical Conflict in the Caucasus. Routledge. tr. 259. ISBN 978-1135796693. Whereas officially the number of Lezgins registered as such in Azerbaijan is around 380,000, the Lezgins claim (...) 
  3. ^ “The Role of Ethnic Minorities in Border Regions: Forms of their composition, problems of development and political rights”. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2014. Although the Lezgin are Sunni Muslims, there is a strong Shiite minority. 
  4. ^ Friedrich, Paul (1994). Encyclopedia of World Cultures: Russia and Eurasia, China. G.K. Hall. tr. 243. ISBN 978-0816118106. Given the strong Azerbaijani influence on them, however, there is a sizable Shiite minority among the Lezgins 
  5. ^ Cole, Jeffrey E. (2016). Ethnic Groups of Europe: An Encyclopedia: An Encyclopedia. ABC-CLIO. tr. 237. ISBN 978-1598843033. The Lezgins are Muslims; the great majority are Sunni of the Shafi'i rite, with small numbers of Lezgins living near or inside Azerbaijan being Shiite. 
  6. ^ New York Times, 2014, "Genetic Mixing" (February 13; interactive). (Access: ngày 15 tháng 10 năm 2014).