Người Assyria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Người Assyria
Sūrāyē / Sūryāyē / Āṯūrāyē / Āramayē
Abgarwithimageofedessa10thcentury.jpg
Lucianus.jpg
W.E.F. Britten - Alfred, Lord Tennyson - St. Simeon Stylites.jpg
Sevarios of Antioch.jpg
Bakhtishu.jpg
Hunayn ibn-Ishaq al-'Ibadi Isagoge.jpg
Maria Theresa Asmar.png
Hormuzd.Rassam.reclined.jpg
Michael Malke.jpg
Ashur Yousif.gif
Naumfaik.jpg
Alphonse Mingana.jpg
Agha-petros.jpg
Shimun Benyamin.jpg
Freydon Atoraya.jpg
MBashir.jpg
Ammobabaold.jpg
F Murray.Abraham cropped.jpg
Maggi George.jpg
Rep Anna Eshoo.jpg
Terrence Malick.jpg
Ashur Bet Sargis.gif
Dr. Donny George crop.jpg
Dunya mikhail3291781.JPG
Rosie Malek-Yonan.jpg
Andre Agassi Indian Wells 2006.jpg
Kennedy Bakircioglu, 2013-04-14.JPG
Tổng số dân
khoảng 3,3 triệu[1] tới 4 triệu
Khu vực có số dân đáng kể
Vùng truyền thống: ước lượng
  Iraq 300.000–600.000
  Syria 300.000–400.000
  Thổ Nhĩ Kỳ 65.000
  Iran 20.000–50.000
Hải ngoại: ước lượng
  Hoa Kỳ 110.807–400.000[2][3]
  Jordan 100.000–150.000[4][5]
  Thụy Điển 100.000[6]
  Đức 100.000[7]
  Úc 24.505–60.000[8][9][10]
  Liban 39.000[11]
  Hà Lan 20.000[12]
  Pháp 16.000[13]
  Bỉ 15.000[12]
  Nga 10.911[14]
  Canada 10.810[15]
  Đan Mạch 10.000[12]
  Thụy Sĩ 10.000[12]
  Anh Quốc 6.390[16]
  Hy Lạp 6.000[17]
  Gruzia 3.299[18]
  Ukraina 3.143[19]
  Italia 3.000[12]
  Armenia 2.769[20]
  New Zealand 1.683[21]
  Azerbaijan 1.500[22]
  Israel 1.000[23]
  Kazakhstan 350–800[24][25]
  Phần Lan 300[26]
Ngôn ngữ
Tân Aram
Tôn giáo
Kitô giáo Syriac
Sắc tộc có liên quan
Các sắc tộc Semit khác
(Mandae • Ả Rập • Do Thái)

Người Assyria (tiếng Syriac: ܐܫܘܪܝܐ), hay người Syriac[27] (xem thuật ngữ cho Kitô hữu Syriac), tùy vào tự nhận hoặc phân nhóm còn gọi là người Chaldea[28] hoặc người Aramea,[29] là một sắc tộc tôn giáo[30] Semit[30] theo Kitô giáo[31] bản địa tại vùng Trung Đông.[32] Hầu hết người Assyria nói các tiếng Tân Aram,[33] bao gồm nhiều ngôn ngữ và phương ngữ tùy khu vực.

Là một sắc tộc Kitô giáo, người Assyria thuộc về các giáo hội Đông phương, theo các nghi lễ phụng vụ Đông Syriac (gồm có Giáo hội Phương Đông Assyria, Giáo hội Phương Đông Thủ cựu, Giáo hội Công giáo Chaldea) và Tây Syriac (gồm có Giáo hội Chính thống giáo SyriacGiáo hội Công giáo Syriac). Cả hai nghi lễ đều dùng tiếng Syriac cổ điển làm ngôn ngữ phụng vụ.

Xứ sở Assyria trong lịch sử ngày nay thuộc bắc Iraq, đông bắc Syria, đông nam Thổ Nhĩ Kỳ và tây bắc Iran. Nhiều đợt di cư của người Assyria được thúc đẩy do các biến cố như cuộc Thảm sát Diyarbakır năm 1895, cuộc Diệt chủng Assyria do Đế quốc Ottoman tiến hành trong Thế Chiến thứ nhất, Thảm sát Simele tại Iraq năm 1933, Cách mạng Hồi giáo Iran năm 1979, các chính sách chủ nghĩa dân tộc Ả Rập Ba'athist tại Iraq và Syria, cuộc Chiến tranh Iraq gần đây và cuộc Nội chiến Syria hiện tại, đặc biệt là sự bách hại của ISIS.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ UNPO: Assyria
  2. ^ Data Access and Dissemination Systems (DADS). “American FactFinder – Results”. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. 
  3. ^ “Brief History of Assyrians”. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. 
  4. ^ Thrown to the Lions, Doug Bandow, The America Spectator
  5. ^ Jordan Should Legally Recognize Displaced Iraqis As Refugees, AINA.org. Assyrian and Chaldean Christians Flee Iraq to Neighboring Jordan, ASSIST News Service
  6. ^ Demographics of Sweden, Swedish Language Council "Sweden has also one of the largest exile communities of Assyrian and Syriac Christians (also known as Chaldeans) with a population of around 100,000."
  7. ^ “Erzdiözese”. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. 
  8. ^ “Redirect to Census data page”. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. 
  9. ^ “Fear checks turnout for Iraq poll”. smh.com.au. 
  10. ^ “Origins: History of immigration from Iraq - Immigration Museum, Melbourne Australia”. museumvictoria.com.au. 
  11. ^ Tore Kjeilen. “Lebanon / Religions – LookLex Encyclopaedia”. Looklex.com. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013. 
  12. ^ a ă â b c “CNN Under-Estimates Iraqi Assyrian Population”. Aina.org. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013. 
  13. ^ Wieviorka & Bataille 2007, tr. 166
  14. ^ “Google Translate”. Translate.googleusercontent.com. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013. 
  15. ^ Statistics Canada. “2011 National Household Survey: Data tables”. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2014. 
  16. ^ Joshua Project. “Assyrian of United Kingdom Ethnic People Profile”. Joshuaproject.net. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2013. 
  17. ^ Tzilivakis, Kathy (ngày 10 tháng 5 năm 2003). “Iraq's Forgotten Christians Face Exclusion in Greece”. Athens News. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2012. 
  18. ^ “Georgia – ecoi.net – European Country of Origin Information Network”. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. 
  19. ^ State statistics committee of Ukraine – National composition of population, 2001 census (Ukrainian)
  20. ^ 2011 Armenian Census
  21. ^ “Home”. Truy cập 9 tháng 10 năm 2015. 
  22. ^ Joshua Project. “Assyrian in Azerbaijan”. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. 
  23. ^ [1]
  24. ^ “Assyrian Community in Kazakhstan Survived Dark Times, Now Focuses on Education”. The Astana Times. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. 
  25. ^ Kazakhstan Live
  26. ^ “Assyrian Association Founded in Finland”. aina.org. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2015. 
  27. ^ For use of the term Syriac, see:
    • John A. Shoup, Ethnic Groups of Africa and the Middle East: An Encyclopedia, p. 30
    • Nicholas Aljeloo, Who Are The Assyrians?
    • UNPO Assyria
    • Steven L. Danver, Native Peoples of the World: An Encylopedia of Groups, Cultures and Contemporary Issues, p. 517
    • James Minahan, Encyclopedia of the Stateless Nations: A-C, pp. 205-206
  28. ^ For use of the term Chaldean, see:
    • John A. Shoup, Ethnic Groups of Africa and the Middle East: An Encyclopedia, p. 30 [2]
    • Nicholas Aljeloo, Who Are The Assyrians? [3]
    • Mordechai Nisan, Minorities in the Middle East: A History of Struggle and Self-Expression, p. 180 [4]
    • UNPO Assyria [5]
    • Steven L. Danver, Native Peoples of the World: An Encylopedia of Groups, Cultures and Contemporary Issues, p. 517 [6]
  29. ^ For use of the term Aramean, see
    • Donabed & Mako, Identity of Syrian Orthodox Christians, p. 72
    • Nicholas Aljeloo, Who Are The Assyrians?
    • John A. Shoup, Ethnic Groups of Africa and the Middle East: An Encyclopedia, p. 30
  30. ^ a ă James Minahan, Encyclopedia of the Stateless Nations: A-C, pp. 205-209
  31. ^ For Assyrians as a Christian people, see
    • Joel J. Elias, The Genetics of Modern Assyrians and their Relationship to Other People of the Middle East [7]
    • Steven L. Danver, Native Peoples of the World: An Encylopedia of Groups, Cultures and Contemporary Issues, p. 517
    • UNPO Assyria
    • James Minahan, Encyclopedia of the Stateless Nations: A-C, p. 209
  32. ^ For Assyrians as indigenous to the Middle East, see
    • Mordechai Nisan, Minorities in the Middle East: A History of Struggle and Self-Expression, p. 180
    • James Minahan, Encyclopedia of the Stateless Nations: A-C, p. 206
    • Carl Skutsch, Encyclopedia of the World's Minorities, p. 149
    • Steven L. Danver, Native Peoples of the World: An Encylopedia of Groups, Cultures and Contemporary Issues, p. 517
    • UNPO Assyria
    • Richard T. Schaefer, Encyclopedia of Race, Ethnicity, and Society, p. 107
  33. ^ For Assyrians speaking a Neo-Aramaic language, see
    • The British Survey, By British Society for International Understanding, 1968, p. 3
    • Carl Skutsch, Encyclopedia of the World's Minorities, p. 149
    • Farzad Sharifian, René Dirven, Ning Yu, Susanne Niemeier, Culture, Body, and Language: Conceptualizations of Internal Body Organs across Cultures and Languages, p. 268
    • UNPO Assyria

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]