Thimphu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thimphu
ཐིམ་ཕུ
Tashichödzong Thimphu-2008-01-23.jpg
National Library-Thimphu-Bhutan-2008 01 23.jpg Thimphu view 080907.JPG
Clock Tower Square Thimphu 2010-12-19.jpg
From upper left: Dzong Tashichho, Thư viện Quốc gia Bhutan, Thimphu nhìn từ trên cao, khung cảnh Quảng trường tháp đồng hồ.
Thimphu trên bản đồ Bhutan
Thimphu
Thimphu
Vị trí của Thimphu tại Bhutan
Tọa độ: 27°28′0″B 89°38′30″Đ / 27,46667°B 89,64167°Đ / 27.46667; 89.64167
Quốc gia  Bhutan
Huyện Huyện Thimphu
Gewog Chang Gewog
Thromde Thimphu
Được chọn làm thủ đô 1955
Đô thị 1961
Khu tự quản 2009
Chính quyền
 • Druk Gyalpo Jigme Khesar Namgyel Wangchuck
 • Thrompon Kinlay Dorjee
Diện tích
 • Tổng cộng 10 mi2 (26 km2)
Độ cao 7.656 ft (2.320 m)
Dân số (2015)
 • Tổng cộng 104.000
 • Mật độ 7,850/mi2 (3.032/km2)
Múi giờ BTT (UTC+6)
Mã điện thoại +975-2
Khí hậu Cwb
Trang web thimphucity.bt

Thimphu (tiếng Dzongkha: ཐིམ་ཕུ [tʰimpʰu]; trước đây được viết là Thimbu), là thủ đô và thành phố lớn nhất của Vương quốc Bhutan. Thimphu tọa lạc tại trung tâm phần miền tây Bhutan, nó và vùng thu lũng xung quanh tạo nên một phần của dzongkhag Thimphu. Thành phố được thiết lập làm thủ đô năm 1955, và sau đó được tuyên bố là thủ đô Bhutan năm 1961 bởi Druk Gyalpo thứ ba Jigme Dorji Wangchuck.

Thành phố mở rộng dần theo hướng bắc-nam bên sườn tây của một thung lũng. Thimphu là vùng thủ đô cao thứ ba thế giới theo độ cao, trải dài trên độ cao từ 2.248 mét (7.375 foot) đến 2.648 mét (8.688 foot).[1][2][3][4][5] Thimphu không có sân bay, mà được nối bằng đường nhựa đến sân bay Paro cách đó 54 kilômét (34 dặm).

Thimphu, với vai trò trung tâm chính trị và kinh tế của Bhutan, đóng góp tới 45% GNP toàn quốc.[6] Du lịch, dù đóng góp một phần vào nền kinh tế, được quản lý chặt chẽ, để cân bằng giữa văn hóa truyền thống và hiện đại hóa. Những địa điểm chính trị quan trọng nhất Bhutan đều nằm ở Thimphu, gồm tòa nhà Quốc hội, và Cung điện Dechencholing tại phía bắc thành phố - nơi ở của nhà Vua.

Địa lý và khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Thimphu nhìn từ trên cao

Thimphu nằm gọn trong thung lũng dọc sông Raidāk (mà còn gọi là sông Wang hay sông Thimphu). Lọt thỏm giữa những rặng núi có độ cao biến thiên từ 2.000 đến 3.800 mét (6.562 đến 12.467 foot) (trong đó vùng ôn đới ấm là từ 2.000 đến 3.000 mét (6.562 đến 9.843 foot) và vùng ôn đới lạnh là 3.000–3.800 mét (9.843–12.467 foot)), bản thân thành phố có độ cao từ 2.248 mét (7.375 foot) đến 2.648 mét (8.688 foot). Chính sự thay đổi về độ cao quyết định nơi sống được và loại hình thực vật trong thung lũng. Thung lũng này được phủ rừng một phần và trải rộng ra về phía bắc và tây. Ở cực nam thành phố có cầu Lungten Zampa bắc ngang sông Wang.[1][7][8]

Ảnh trái: Thimphu trông từ phía đông nam. Ảnh phải: sông Raidāk

Thành phố có khí hậu cận nhiệt nhiệt đới vùng cao ảnh hưởng bởi gió mùa, thường khá ôn hòa và ấm áp. Mưa do gió mùa tây nam diễn ra từ giữa tháng sáu đến tháng chín. Hay có sấm chớp trước khi trời đổ mưa.[1][3] Mưa liên tục trong nhiều ngày gây lở đất và tắc nghẽn giao thông. Sông suối dâng cao cuốn theo đất đá và các thứ khác từ rừng. Gió lạnh, nhiệt độ trở thấp về đêm, khí trời dịu vào ban ngày cộng với mây phủ và tuyết rơi đại diện cho thời tiết mùa đông nơi đây. Sương thường làm cản trở tầm nhìn.[1][3] Khi xuân tới gần, thường có gió tạt, trời thì trong còn không khí thì khá khô.[1][3]

Thimphu có một mùa mưa, kéo dài từ tháng năm đến tháng chín và mùa khô là khoảng thời gian còn lại. Tổng lượng tuyết rơi hàng năm dao động từ 500 milimét (20 in) đến 1.000 milimét (39 in). Tuyết rơi chủ yếu vào mùa mưa. Nhiệt độ trung bình mùa đông là từ 5–15 °C (41–59 °F) còn mùa hè là 15–30 °C (59–86 °F).[1][3][9] Nhiệt độ cực tiểu trung bình tháng một là −2,6 °C (27,3 °F) còn nhiệt độ cực đại trung bình tháng năm là 25 °C (77 °F).

Dữ liệu khí hậu của Thimphu, Bhutan
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 20.6 21.8 23.1 26.2 28.2 29.5 30.0 29.8 27.4 26.1 24.3 20.0 30
Trung bình cao °C (°F) 12.3 14.4 16.4 20.0 22.5 24.4 24.9 25.0 23.1 21.9 17.9 14.5 19.77
Trung bình ngày, °C (°F) 4.9 7.5 10.2 13.6 17.8 19.8 20.2 20.4 19.1 16.2 11.5 6.7 13,6
Trung bình thấp, °C (°F) −2.6 0.6 3.9 7.1 13.1 15.2 15.4 15.8 15.0 10.4 5.0 −1.1 8,0
Thấp kỉ lục, °C (°F) −21 −19.6 −12.8 −5.4 0.6 4.5 7.0 6.1 2.4 −3.2 −9.1 −14.5 −21
Giáng thủy mm (inch) 25
(0.98)
33
(1.3)
31
(1.22)
58
(2.28)
122
(4.8)
246
(9.69)
373
(14.69)
345
(13.58)
155
(6.1)
38
(1.5)
8
(0.31)
13
(0.51)
1.427
(56,18)
Nguồn: Weatherbase [10][cần nguồn tốt hơn]

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Người Bhutan.

Theo thống kê 2005, dân số thành phố là 79.185 người với mật độ 3.029 trên kilômét vuông (7.850 /sq mi) (92.929 người khi tính toàn huyện Thimphu). Năm 2010, dân số toàn huyện là 104.200.[11] Năm 2011, dân số thành phố được ước tính là 91.000.[12]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Thimpu Dzongkhag”. Government of Bhutan. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2010. 
  2. ^ “Bhutan”. Tourism Council of Bhutan:Government of Bhutan. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2010. 
  3. ^ a ă â b c “Introduction: Understanding Natural Systems”. Government of Bhutan. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2010. 
  4. ^ Brown, p. 97
  5. ^ Palin, p. 245
  6. ^ “Economy”. Tourism Government of Bhutan. 
  7. ^ “Thimphu 2020: Alternative Visions for Bhutan's Capital City” (PDF). Thimpu City Corporation, MIW and World Bank. 2001. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2010. 
  8. ^ Brown, p. 98
  9. ^ “Weatherbase”. Weatherbase. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2010. 
  10. ^ “Weatherbase: Historical Weather for Thimphu, Bhutan”. Weatherbase. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. [cần nguồn tốt hơn]
  11. ^ “Results of Population & Housing Census of Bhutan”. Office of the Census Commissioner, Royal Government of Bhutan. 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2010. 
  12. ^ http://bhutanobserver.bt/4883-bo-news-about-thimphu_citys_pilot_project_aims_to_segregate_waste.aspx