Tiếng Dzongkha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dzongkha
རྫོང་ཁ་
Dzongkha-02.svg
Từ "Dzongkha" bằng chữ Tạng
Sử dụng tại Bhutan
Tổng số người nói 171.080 người bản ngữ (2013)
Tổng số người nói: 640.000[1]
Dân tộc Người Ngalop
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Hán-Tạng
Phương ngữ
Adap
Hệ chữ viết Chữ Tạng
Hệ chữ nổi tiếng Dzongkha
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại  Bhutan
Quy định bởi Hội đồng Phát triển tiếng Dzongkha
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 dz
ISO 639-2 dzo
ISO 639-3 cả hai:
lya – Laya
luk – Lunana
Glottolog nucl1307
Dzongkha native language districts.svg
Những dzongkhag (huyện) của Bhutan nơi người dân nói tiếng Dzongkha như tiếng bản ngữ (nhạt màu).
Dzong Jakar, một đại diện của kiến trúc dzong mà từ đây xuất phát nên từ Dzongkha.

Tiếng Dzongkha (རྫོང་ཁ་; Wylie: rdzong-kha, Roman Dzongkha: Dzongkha[2]), đôi khi được gọi là Ngalopkha ("ngôn ngữ của người Ngalop"), là ngôn ngữ quốc gia của Bhutan.[3] Từ "dzongkha" có nghĩa là thứ tiếng (kha) được nói tại dzong - tức những tu viện xây dựng theo kiến trúc dzong trên khắp Bhutan cho đến khi đất được này được thống nhất bởi Ngawang Namgyal, Zhabdrung Rinpoche đầu tiên, vào thế kỷ 17.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Dzongkha là một ngôn ngữ Nam Tạng. Nó có quan hệ gần với tiếng Sikkim (Wylie: 'Bras-ljongs-skad), ngôn ngữ quốc gia của vương quốc cổ Sikkim, và với những ngôn ngữ khác của Bhutan như tiếng Chocangaca, tiếng Brokpa, tiếng Brokkattiếng Lakha.

Tiếng Dzongkha có mối quan hệ xa hơn nhiều đối với tiếng Tạng. Dù người nói tiếng Dzongkha và tiếng Tạng đa phần không thể hiểu được nhau, dạng viết của cả hai đều xuất phát tiếng Tạng cổ điển, loại ngôn ngữ đã được tăng lữ dùng trong hàng thế kỷ, mà ở Bhutan được gọi là Chöke. Chöke cũng là ngôn ngữ giáo dục tại Bhutan cho tới đầu thập kỷ 1960 khi nó bị thay thế bởi tiếng Dzongkha.[4]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Dzongkha là tiếng bản ngữ của tám huyện miền tây Bhutan (Wangdue Phodrang, Punakha, Thimphu, Gasa, Paro, Ha, DaganaChukha).[5] Cũng có vài người nói gần Kalimpong, từng là một phần của Bhutan nhưng giờ là của Tây Bengal.

Tiếng Dzongkha được chọn làm ngôn ngữ quốc gia của Bhutan năm 1971.[2] Học tiếng Dzongkha là điều bắt buộc tại tất cả trường học Bhutan, và nó là lingua franca tại các quận phía đông và nam.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ How many people speak Dzongkha?
  2. ^ a ă "Guide to Official Dzongkha Romanization" by G. van Driem
  3. ^ “Constitution of the Kingdom of Bhutan. Art. 1, § 8” (PDF). Government of Bhutan. 18 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2011. 
  4. ^ George, Van Driem; Tshering of Gaselô, Karma (1998). Dzongkha. Languages of the Greater Himalayan Region I. Leiden, The Netherlands: Research CNWS, School of Asian, African, and Amerindian Studies, Leiden University. tr. 7–8. ISBN 90-5789-002-X. 
  5. ^ George, Van Driem; Tshering of Gaselô, Karma (1998). Dzongkha. Languages of the Greater Himalayan Region I. Leiden, The Netherlands: Research CNWS, School of Asian, African, and Amerindian Studies, Leiden University. tr. 3. ISBN 90-5789-002-X. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]