Tiếng Tamang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Tamang

तामाङ, རྟ་དམག་ / རྟ་མང་
Sử dụng tạiNepal
Ấn Độ
Bhutan
Tổng số người nói1.35 triệu người ở Nepal
20.154 người ở Ấn Độ (điều tra 2011)[1]
Dân tộcTamang
Phân loạiHán-Tạng
Hệ chữ viếtchữ Tạng, chữ Devanagari
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại
   Nepal
 India (Sikkim)
ISO 639-3tùy trường hợp:
taj – Tamang Tây
tdg – Tamang Đông
tmk – Tamang Tây Bắc (không khác biệt)
tge – Tamang Gorkha Đông
tsf – Tamang Tây Nam
Glottolognucl1729[2]
Các nhóm dân tộc được chọn của Nepal; Bhotia, Sherpa, Thakali, Gurung, Kirant, Rai, Limbu, Nepal Bhasa, Pahari, Tamang (lưu ý rằng các lãnh thổ của Kulu Rodu (Kulung) bị đánh dấu nhầm là lãnh thổ Tamu/Gurung trong bản đồ này)

Tiếng Tamang (Devanagari: तामाङ; Tamang) là một thuật ngữ dùng để chỉ chung một cụm phương ngữ nói chủ yếu ở Nepal, Sikkim, Tây Bengal (chủ yếu là huyện Darjeeling - पश्चिम बङ्गाल राज्यको दार्जीलिङ जिल्लाको बिभिन्न भूभाग), một số bộ phận của Assam và miền Đông Bắc. Nó bao gồm Tamang Đông, Tamang Tây Bắc, Tamang Tây Nam, Tamang Gorkha ĐôngTamang Tây. Sự tương đồng về mặt ngôn ngữ giữa Tamang Đông (được coi là nổi bật nhất) và các phương ngữ Tamang khác thay đổi từ 81% đến 63%. Để so sánh, sự tương đồng từ vựng giữa tiếng Tây Ban Nhatiếng Bồ Đào Nha, ước tính khoảng 89%.[3] Tiếng Tamang có khả năng đã tách khỏi nhóm ngôn ngữ Tạng vào khoảng trước thế kỷ thứ 7.[4]

Phương ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Ethnologue chia tiếng Tamang thành các phương ngữ không hiểu được lẫn nhau như sau:

  • Tamang Đông: 759.000 người ở Nepal (2000 WCD). Tổng dân số tất cả các nước: 773.000, có các phương ngữ con sau.
    • Tamang ngoài Đông (Tamang Sailung)
    • Tamang Trung Tâm-Đông (Tamang Temal)
    • Tamang Tây Nam (Kath-Bhotiya, Lama Bhote, Murmi, Rongba, Sain, Tamang Gyoi, Tamang Gyot, Tamang Lengmo, Tamang Tam)
  • Tamang Tây: 323.000 người (2000 WCD), có các phương ngữ con sau.
    • Trisuli (Nuwakot)
    • Rasuwa
    • Phương ngữ Tây Bắc của Tamang Tây (Dhading) - mã ISO riêng. Dân số 55.000 (điều tra dân số năm 1991), nói tại dải núi trung tâm của huyện Nuwakot, tỉnh số 3.
    • Phương ngữ Tây Nam của Tamang Tây
  • Tamang Đông Gorkha: 4.000 người (2000 WCD), có các phương ngữ con như sau.
    • Kasigaon
    • Kerounja

Tiếng Tamang là ngôn ngữ Hán-Tạng được sử dụng rộng rãi nhất Nepal.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Ethnologue cung cấp thông tin vị trí sau đây cho các phương ngữ Tamang.

Tamang Đông

Tamang Tây Nam

Tamang Tây

Tamang Đông Gorkha

  • Mạn nam và mạn đông của Jagat, mạn bắc huyện Gorkha, Gandaki Pradesh

Ngữ pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Một số đặc điểm ngữ pháp tiếng Tamang là:

  • Thứ tự từ SOV
  • Giới từ đứng sau từ nó bổ nghĩa (nhà trong chứ không phải trong nhà);
  • Từ sở hữu đứng sau danh từ;
  • Từ hỏi đứng giữa mệnh đề;
  • Đây là ngôn ngữ khiến cách–tuyệt cách;
  • Cấu trúc âm tiết CV, CVC, CCV, V, CCVC;

Tiếng Tamang là ngôn ngữ thanh điệu.

Âm vị học[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Môi Răng/
Chân răng
Quặt lưỡi Vòm Ngạc mềm Thanh hầu
Tắc vô thanh p t ʈ k
bật hơi ʈʰ
vòm hoá ʈʲ
môi hoá ʈʷ
Tắc xát vô thanh ts
bật hơi tsʰ
vòm hoá tsʲ
môi hoá tsʷ
Xát s h
Mũi m n ŋ
R r
Tiếp cận w l j

Nguyên âm[sửa | sửa mã nguồn]

Trước Sau
Đóng i iː u uː
Vừa e eː o oː
Mở a aː

Có khi nguyên âm mũi hoá xuất hiện (thể hiện bằng dấu "ngã" như trong [ã]).

Thanh điệu[sửa | sửa mã nguồn]

Có bốn thanh: cao giáng [â], vừa lên cao [á], vừa xuống thấp [à], rất thấp [ȁ].[5]

Hệ thống chữ viết[sửa | sửa mã nguồn]

Tiếng Tamang sử dụng Tam-Yig tương tự như chữ Tạngchữ Devanāgarī. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, tiếng Tamang được viết bằng chữ Devanāgarī nhiều hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Statement 1: Abstract of speakers' strength of languages and mother tongues - 2011”. www.censusindia.gov.in. Office of the Registrar General & Census Commissioner, India. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018. 
  2. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Nuclear Tamang”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  3. ^ Ethnologue report for Spanish
  4. ^ Zeisler, Bettina (2009). Aboh, Enoch; Smith, Norval, biên tập. “Reducing phonological complexity and grammatical opaqueness: Old Tibetan as a lingua franca and the development of the modern Tibetan dialects.”. Complex processes in new languages: 75–95. 
  5. ^ Mazaudon (2003)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Ngữ tộc Tạng-Miến