Chữ Tạng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Chữ Tạng
Tibetan script consonants sample.svg
Thể loại Abugida
Ngôn ngữ Tạng, Dzongkha, Ladakh, Sikkim, Balti, Tamang, Sherpa, Yolmo, Tshangla, Gurung
Thời kỳ khoảng 650–nay
Nguồn gốc
Hậu duệ Limbu, Lepcha, 'Phags-pa
Anh em Bengal, Assam
Unicode U+0F00–U+0FFF
ISO 15924 Tibt
[a] Việc hệ chữ viết Brāhmī có nguồn gốc Semit hay không chưa được thống nhất.
Note: Trang này có thể chứa những biểu tượng ngữ âm IPA trong Unicode.

Hệ chữ Tạng là một hệ chữ abugida được dùng để viết các ngôn ngữ Tạng như tiếng Tạng, cũng như tiếng Dzongkha, tiếng Sikkim, tiếng Ladakh, và đôi khi tiếng Balti. Dạng chữ Tạng in được gọi là chữ uchen trong khi dạng chữ được sử dụng trong viết tay được gọi là chữ umê.

Hệ chữ này gắn liền với văn hóa người Tạng, và hiện diện tại Tây Tạng, Bhutan, Ấn Độ, Nepal, và Pakistan.[1] Hệ chữ Tạng có nguồn gốc từ chữ Brahmi và là tiền thân của các hệ chữ Limbu, Lepcha,[2]'Phags-pa.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Người được cho là đã phát minh ra hệ chữ Tạng là Thonmi Sambhota, vào thế kỷ XVII. Thonmi Sambhota, một quan chức của Songtsen Gampo (569-649), được giao đi Ấn Độ để học nghệ thuật chữ viết, và khi trở về đã giới thiệu hệ chữ này. Hình dáng của các ký tự chữ Tạng dựa trên một hệ chữ gốc Brāhmī đương thời.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chamberlain 2008
  2. ^ a ă Daniels, Peter T. and William Bright. The World’s Writing Systems. New York: Oxford University Press, 1996.
  3. ^ Which specific Indic script inspired the Tibetan alphabet remains controversial. Recent study suggests Tibetan script was based on an adaption from Khotan of the Indian Brahmi and Gupta scripts taught to Thonmi Sambhota in Kashmir (Berzin, Alexander. A Survey of Tibetan History - Reading Notes Taken by Alexander Berzin from Tsepon, W. D. Shakabpa, Tibet: A Political History. New Haven, Yale University Press, 1967: http://studybuddhism.com/web/en/archives/e-books/unpublished_manuscripts/survey_tibetan_history/chapter_1.html).