Mã Morse

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bảng mã Morse cho kí tự và chữ số

Mã Morse hay mã Moóc-xơ là một loại mã hóa ký tự dùng để truyền các thông tin điện báo. Mã Morse dùng một chuỗi đã được chuẩn hóa gồm các phần tử dài và ngắn để biểu diễn các chữ cái, chữ số, dấu chấm, và các kí tự đặc biệt của một thông điệp. Các phần từ ngắn và dài có thể được thể hiện bằng âm thanh, các dấu hay gạch, hoặc các xung, hoặc các kí hiệu tường được gọi là "chấm" và "gạch" hay "dot" và "dash" trong tiếng Anh.

Được phát minh vào năm 1835 bởi Samuel Morse nhằm giúp cho ngành viễn thông và được xem như là bước cơ bản cho ngành thông tin số. Từ ngày 1 tháng 2 năm 1999, tín hiệu Morse đã bị loại bỏ trong ngành thông tin hàng hải để thay vào đó là một hệ thống vệ tinh.

Tín hiệu có thể được chuyển tải thông qua tín hiệu radio thường xuyên bằng việc bật & tắt (sóng liên tục) một xung điện qua một cáp viễn thông, một tín hiệu cơ hay ánh sáng.

Để dùng cho tiếng Việt, các chữ cái đặc biệt và dấu được mã theo quy tắc:

 = AA
Ă = AW
Ô = OO
Ê = EE
Đ = DD
ƯƠ= UOW
Ư = UW
Ơ = OW
Sắc = S
Huyền = F
Hỏi = Z
Ngã = X
Nặng = J

một số mật mã mới (BV99): dấu "=": -...-:(bắt dầu bản điện); dấu "+":.-.-.-.(kết thúc bản điện); "ch": có bản điện số; "eng":có bản điện chữ;

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]