Emoji

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Emoji (tiếng Nhật: 絵文字; âm Hán Việt: hội văn tự), là các biểu tượng và hình mặt cười được sử dụng trong các tin nhắn điện tử và các trang Web. Emoji được sử dụng giống như biểu tượng cảm xúc và tồn tại trong nhiều thể loại, bao gồm các biểu hiện trên khuôn mặt, các đối tượng thông thường, địa điểm và loại thời tiết và động vật.

Xuất phát từ điện thoại di động Nhật Bản vào cuối những năm 1990, emoji ngày càng trở nên phổ biến trên toàn thế giới kể từ khi được đưa vào iPhone của Apple, tiếp theo đó là sự chấp nhận tương tự của Android và các hệ điều hành di động khác.[1][2][3] Hệ điều hành MacOS của Apple hỗ trợ emoji như của phiên bản 10.7 (Lion). Microsoft đã thêm vùng phủ sóng emoji Unicode đơn sắc vào phông chữ Segoe UI Symbol trong Windows 8 và thêm màu sắc biểu tượng cảm xúc trong Windows 8.1 thông qua phông chữ Segoe UI Emoji. Hội nghị Emojicon quốc tế đầu tiên được tổ chức tại San Francisco, California vào ngày 4 tháng 11 năm 2016.

Ban đầu có nghĩa là chữ tượng hình, từ emoji có nguồn gốc từ tiếng Nhật e (絵 "bức tranh") + moji (文字 "văn tự").

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Blagdon, Jeff (ngày 4 tháng 3 năm 2013). “How emoji conquered the world”. The Verge. Vox Media. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Adam Sternbergh (ngày 16 tháng 11 năm 2014). “Smile, You're Speaking EMOJI: The fast evolution of a wordless tongue”. New York. 
  3. ^ “Android – 4.4 KitKat”. android.com.