Bishkek

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bishkek
Бишкек
—  Thành phố  —
Chuyển tự Kyrgyz
 • ISO 9 biškek
 • BGN/PCGN bishkek
 • ALA-LC bishkek
Quảng trường Ala-Too
Cờ hiệu của Bishkek
Cờ hiệu
Huy hiệu của Bishkek
Huy hiệu
Vị trí của Bishkek
Bishkek trên bản đồ Kyrgyzstan
Bishkek
Bishkek
Vị trí ở Kyrgyzstan
Tọa độ: 42°52′29″B 74°36′44″Đ / 42,87472°B 74,61222°Đ / 42.87472; 74.61222
Quốc gia  Kyrgyzstan
Shaar Bishkek[1] (Tuy nhiên nó là thủ phủ của tỉnh Chuy)
Thành lập 1825
Raion[2]
Chính quyền
 • Thị trưởng Kubanychbek Kulmatov
Diện tích[3]
 • Tổng cộng 127 km2 (49 mi2)
Độ cao 800 m (2,600 ft)
Dân số (2015)[3]
 • Tổng cộng 937.400
 • Mật độ 7,400/km2 (19,000/mi2)
Múi giờ KGT (UTC+6)
Mã bưu chính 720000-720085
Mã ISO 3166 KG-GB sửa dữ liệu
Biển số xe B, E
Thành phố kết nghĩa Amman, Ankara, Colorado Springs, Colorado, İzmir, Toronto, Almaty, Astana sửa dữ liệu
Trang web meria.kg (tiếng Kyrgyz)(tiếng Nga)

Bishkek (phiên âm: Bi-sơ-kếch; tiếng Ngatiếng Kyrgyz: Бишкек) là thủ đô và là thành phố lớn nhất của Kyrgyzstan (dân số khoảng 900.000 (2005)).

Bishkek cũng là trung tâm hành chính của tỉnh Chuy, một tỉnh bao quanh thành phố này, dù thành phố này không thuộc tỉnh này mà là một đơn vị cấo tỉnh của Kyrgyzstan.

Được thành lập năm 1878 làm pháo đài Nga Pishpek (Пишпек), giữa thời kỳ 19261991 nó được gọi là Frunze (Фрунзе), theo tên lãnh đạo quân sự Bolshevik Mikhail Frunze. Người ta cho rằng tên gọi được lây từ một từ Kyrgyz có nghĩa là thùng đựng làm sữa ngựa cái lên men (kumis), thức uống quốc hồn quốc túy của Kyrgyzstan.

Bishkek, tọa độ 42°52′29″B, 74°36′44″Đ, cao độ khoảng 800 m ở rìa bắc của dãy núi Ala-Too, một đoạn kéo dài của dãy núi Tien Shan.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Law on the Status of Bishkek, 16 April 1994, article 2 (tiếng Nga). Retrieved on 3 August 2009
  2. ^ Districts of Bishkek (tiếng Nga). Retrieved on 3 August 2009
  3. ^ a ă Statoids. Statoids. Retrieved on 11 March 2012.
  4. ^ “Weather and Climate-The Climate of Bishkek” (bằng tiếng Nga). Weather and Climate. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015. 
  5. ^ “Frunze (Bishkek) Climate Normals 1961–1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2015.