İzmir

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
İzmir
—  Tỉnh và Thành phố tự trị  —
Izmir collage-Yepyeni888.yükle.png
İzmir trên bản đồ Thổ Nhĩ Kỳ
İzmir
İzmir
Vị trí của İzmir
Tọa độ: 38°26′B 27°09′Đ / 38,433°B 27,15°Đ / 38.433; 27.150
Quốc gia  Thổ Nhĩ Kỳ
Diện tích
 • Tổng cộng 12,007 km2 (4,636 mi2)
Độ cao 30 m (100 ft)
Dân số (2014)[1]
 • Tổng cộng 4,113,072
 • Mật độ 342/km2 (890/mi2)
Múi giờ EET (UTC+2)
 • Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Mã bưu chính 35xxx
Mã điện thoại (0090)+ 232
Thành phố kết nghĩa Ancona, Baku, Q193190[*], Mostar, Samarkand, Shymkent, Hod HaSharon, Long Beach, California, Alexandria, Volgograd, Astana, Casablanca, Karachi, Bishkek, Bremen, Odense, Tel Aviv, Bălţi, Tampa, Florida, Vlorë, Q180717[*], Thiên Tân sửa dữ liệu
Biển số xe 35
Trang web www.izmir.bel.tr

İzmir, còn được gọi là Smyrna, là thành phố đông dân thứ 3 của Thổ Nhĩ Kỳ, là thành phố cảng lớn thứ nhì sau Istanbul. Thành phố nằm ở phía đông Anatolia bên bờ Aegean, ở khu vực rìa của vịnh İzmir, bên Biển Aegea.

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Esmirna.jpg

Thành phố có ranh giới giáp với các tỉnh và thành phố Balıkesir về phía bắc bắc, Manisa về phía đông, Aydın về phía nam. Các sông chính chảy qua thành phố có Küçük Menderes Nehri, Koca Çay (với đập Güzelhisar), và Bakır Çay.

İzmir có gần 3500 lịch sử đô thị. Cảng ở đây được tư hữu hóa năm 2007 [2]. Đây là một thành phố kết nghĩa của Đà Nẵng, Việt Nam[cần dẫn nguồn]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ hành chính của thành phố İzmir

Trước năm 2012, thành phố được phân loại là một tỉnh (il) của Thổ Nhĩ Kỳ, với thành phố tỉnh lỵ (merkez ilçesi) là Konak. Năm 1984, đô thị tự quản (büyük şehir) İzmir gồm 9 huyện (Balçova, Bornova, Buca, Çiğli, Gaziemir, Güzelbahçe, Karşıyaka, Konak, và Narlıdere) được thành lập. Tổng diện tích 9 huyện là 855 km². Tổng dân số của đô thị này cuối năm 2007 là 2.649.582 người.[3] Trong đó, 2.606.294 người sống ở trung tâm Izmir.[4] Năm 2012, Thổ Nhĩ Kỳ thông qua luật công nhận các tỉnh có dân số trên 750.000 người là những thành phố tự trị (büyükşehir belediyeleri). Với luật này, vùng đô thị İzmir được giải thể, thành phố Izmir được phân chia lại thành 30 đơn vị huyện hành chính gồm:

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của İzmir (1954–2013)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 22.4 23.8 30.5 32.2 37.5 41.3 42.6 43.0 40.1 36.0 30.3 25.2 43,0
Trung bình cao °C (°F) 12.5 13.5 16.4 20.8 26.1 30.8 33.2 32.8 29.0 24.0 18.5 14.1 22,6
Trung bình ngày, °C (°F) 8.8 9.5 11.7 15.8 20.8 25.6 28.0 27.6 23.6 18.8 14.1 10.5 17,9
Trung bình thấp, °C (°F) 5.8 6.1 7.8 11.3 15.5 20.0 22.6 22.5 18.7 14.8 10.7 7.7 13,6
Thấp kỉ lục, °C (°F) −6.4 −5 −3.1 0.6 7.0 10.0 16.1 15.2 10.0 5.3 −0.1 −4 −6,4
Giáng thủy mm (inches) 121.0
(4.764)
101.8
(4.008)
74.3
(2.925)
47.0
(1.85)
29.3
(1.154)
8.3
(0.327)
2.0
(0.079)
2.2
(0.087)
15.7
(0.618)
44.3
(1.744)
95.0
(3.74)
144.1
(5.673)
685,0
(26,969)
Số ngày giáng thủy TB 11.5 10.7 9.0 8.4 5.2 2.0 0.5 0.5 2.1 5.4 8.8 12.8 76,9
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 130.2 141.3 192.2 222.0 294.5 342.0 375.1 356.5 300.0 226.3 159.0 124.0 2.863,1
Số giờ nắng trung bình ngày 4.2 5.0 6.2 7.4 9.5 11.4 12.1 11.5 10.0 7.3 5.3 4.0 7,8
Nguồn: Cục Khí tượng Quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ News Wire: “Hutchison Port Holdings Consortium Wins Port of Izmir Concession”. Asia Business News. 3 tháng 5 năm 2007. 
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên TurkeyIzmir2007
  4. ^ Türkiye istatistik kurumu, Belediye teşkilatı olan yerleşim yerlerinin nüfusları, Izmir Address-based population survey 2007. Truy cập 2009-01-22.
  5. ^ “Resmi İstatistikler (İl ve İlçelerimize Ait İstatistiki Veriler)-Izmir” (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Cục Khí tượng Quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 38°29′04″B, 27°08′26″Đ