Bursa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Bursa (tỉnh))
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bursa
City of Bursa.jpg
Bursa trên bản đồ Thổ Nhĩ Kỳ
Bursa
Bursa
Vị trí của Bursa
Tọa độ: 40°11′B 29°04′Đ / 40,183°B 29,067°Đ / 40.183; 29.067Tọa độ: 40°11′B 29°04′Đ / 40,183°B 29,067°Đ / 40.183; 29.067
Quốc gia  Thổ Nhĩ Kỳ
Settled 202 BC
Diện tích
 •  10,882 km2 (4,202 mi2)
Độ cao 100 m (300 ft)
Dân số (2014)[1]
 • Mật độ 267/km2 (690/mi2)
 • Vùng đô thị 2,787,539
Múi giờ EET (UTC+2)
 • Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Mã bưu chính 1600
Thành phố kết nghĩa Darmstadt, Denizli (thành phố), Kars, Multan, Oulu, Sofia, Tiffin, Ohio, Kairouan, Q2762100[*], An Sơn, Q157246[*], Q1012924[*], Q491123[*], Q545707[*], Kulmbach, Pleven, Plovdiv, Priština, Tirana, Košice, Vinnytsia, Van, Thổ Nhĩ Kỳ, Rabat, Bahçesaray, Öskemen, Herzliya, Mykolaiv, Sarajevo, Xanthi sửa dữ liệu
Biển số xe 16
Trang web www.bursa.bel.tr

Bursa là một thành phố tự quản (büyük şehir) đồng thời cũng là một tỉnh (il) của Thổ Nhĩ Kỳ. Thành phố nằm ở tây Thổ Nhĩ Kỳ, dọc theo Biển Marmara, thường được gọi là "Yeşil Bursa" (có nghĩa "Bursa xanh") do thành phố có nhiều công viên và vườn trong đô thị cũng như có nhiều rừng ở khu vực xung quanh. Thành phố này từng một thời là kinh đô của đế quốc Ottoman. Với dân số hơn 2,7 triệu người (2014), đây là thành phố đông dân thứ 4 của Thổ Nhĩ Kỳ và là một trong những trung tâm đô thị công nghiệp hóa nhất Thổ Nhĩ Kỳ.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bursa nằm trên sườn tây bắc của núi Uludağ ở vùng nam Marmara. Thành phố giáp biển Marmara và Yalova về phía bắc; Kocaeli và Sakarya về phía đông bắc; Bilecik về phía đông; giáp Kütahya và Balıkesir về phía nam. Thành phố nằm trên độ cao 100 mét trên mực nước biển.

Các tỉnh và thành phố giáp ranh là Balıkesir về hướng tây, Kütahya về hướng nam, BilecikSakarya về hướng đông, Kocaeli về hướng tây bắc và Yalova về hướng bắc.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố gồm 17 đơn vị hành chính cấp huyện:

Phát triển đô thị[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1987, các huyện Nilüfer, Osmangazi và Yıldırım được hợp thành cụm đô thị (büyük şehir) Bursa[2]. Năm 2004, vùng đô thị được mở rộng với bán kính 30 km, bao gồm thêm địa bàn của 4 huyện nữa[3], gồm Gemlik, Gürsu, Kestel, Mudanya.

Từ năm 2012, Thổ Nhĩ Kỳ thông qua luật, công nhận các tỉnh có dân số trên 750.000 người là những đại đô thị, có ranh giới đô thị trùng với ranh giới của tỉnh.[4] Thành phố Bursa được mở rộng ranh giới trùng với tỉnh Bursa.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Bursa (1954–2013)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 25.2 26.9 30.6 35.5 36.5 41.3 43.8 42.2 38.9 37.3 31.0 27.3 43,8
Trung bình cao °C (°F) 9.5 10.8 13.7 18.7 23.7 28.4 30.8 30.9 27.1 21.8 16.4 11.6 20,3
Trung bình ngày, °C (°F) 5.3 6.2 8.4 12.9 17.6 22.2 24.6 24.2 20.1 15.3 10.7 7.4 14,6
Trung bình thấp, °C (°F) 1.6 2.1 3.6 7.1 11.1 14.9 17.2 17.1 13.5 9.9 5.9 3.6 9,0
Thấp kỉ lục, °C (°F) −19.2 −16.8 −10.5 −3.1 0.9 4.0 9.0 8.6 4.4 −1 −4.6 −16.3 −19,2
Giáng thủy mm (inches) 86.3
(3.398)
72.3
(2.846)
69.8
(2.748)
64.0
(2.52)
43.3
(1.705)
32.6
(1.283)
16.6
(0.654)
15.8
(0.622)
37.8
(1.488)
68.1
(2.681)
78.9
(3.106)
106.0
(4.173)
691,5
(27,224)
Số ngày giáng thủy TB 14.7 13.2 12.6 11.7 8.3 5.8 3.2 3.0 5.3 9.1 11.2 14.3 112,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 111.6 90.4 127.1 159.0 232.5 285.0 322.4 310.0 258.0 167.4 123.0 77.5 2.263,9
Số giờ nắng trung bình ngày 3.6 3.2 4.1 5.3 7.5 9.5 10.4 10.0 8.6 5.4 4.1 2.5 6,2
Nguồn: Cục Khí tượng Quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ[5]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Núi Uludag có khu trượt tuyết. Lăng của các vua Hồi giáo Ottoman ban đầu tiên nằm ở Bursa.

Thành phố có Đại học Uludağ.


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 40°09′00″B, 29°01′15″Đ