Antalya (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tỉnh Antalya
—  Tỉnh của Thổ Nhĩ Kỳ  —
The mountains and the sea - panoramio.jpg
Vị trí của tỉnh Antalya ở Thổ Nhĩ Kỳ
Vị trí của tỉnh Antalya ở Thổ Nhĩ Kỳ
Tỉnh Antalya trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Antalya
Tỉnh Antalya
Quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ
Vùng Địa Trung Hải
Đặt tên theo Antalya sửa dữ liệu
Tỉnh lỵ và thành phố lớn nhất Antalya sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Khu vực bầu cử Antalya
Diện tích
 • Tổng 20,723 km2 (8,001 mi2)
Dân số [1]
 • Tổng 2.328.555
 • Mật độ 110/km2 (290/mi2)
 • Đô thị 714,000
Múi giờ UTC+2, UTC+3 sửa dữ liệu
Mã bưu chính 07000–07999 sửa dữ liệu
Mã điện thoại 0242
Mã ISO 3166 TR-07 sửa dữ liệu
Biển số xe 07

Antalya là một tỉnh của Thổ Nhĩ Kỳ. Tỉnh này nằm ở bờ biển tây nam của Thổ Nhĩ Kỳ, giữa dãy núi TaurusĐịa Trung Hải. Toàn tỉnh Antalya là một vùng đô thị lớn và là trung tâm du lịch của Thổ Nhĩ Kỳ, thu hút 30% lượng khách quốc tế đến quốc gia này. Tỉnh có 657 km bờ biển với các bãi tắm, cảng và các thành phố cổ, bao gồm cả di sản thế giới Xanthos. Tỉnh Antalya có diện tích 20.599 km 2, dân số là 2 triệu người, trong đó dân số đô thị là 714.000 người. Đây là một tỉnh tăng trưởng dân số nhanh với tốc độ tăng dân số 4,17% mỗi năm trong giai đoạn 1990-2000 so với mức trung bình quốc gia này là 1,83%.

Các huyện[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 2013, hành chính tỉnh Antalya gồm thành phố tỉnh lỵ Antalya và 14 huyện gồm:

Phân chia hành chính của Antalya trước 2013
Phân chia hành chính của Antalya sau 2013

Từ năm 2013, Quốc hội Thổ Nhĩ Kỳ đã quyết định nâng tỉnh Antalya lên cấp đại đô thị và phân chia lại địa giới toàn tỉnh thành 19 đơn vị hành chính cấp huyện ngang nhau gồm:

  1. Akseki
  2. Aksu
  3. Alanya
  4. Demre
  5. Döşemealtı
  6. Elmalı
  7. Finike
  8. Gazipaşa
  9. Gündoğmuş
  10. İbradı
  11. Kaş
  12. Kemer
  13. Kepez
  14. Konyaaltı
  15. Korkuteli
  16. Kumluca
  17. Manavgat
  18. Muratpaşa
  19. Serik

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Đập Oymapinar trên sông Manavgat.
Bán đảo Korsan Koyu gần Antalya

Có đến 77,8% diện tích là núi, 10,2% đồng bằng và 12% địa hình gồ ghề. Tỉnh này có nhiều ngọn núi cao từ 2500–3000 m.

Các địa điểm nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố cổ và di tích cổ[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Pisidia Ariassos 48 km dọc theo xa lộ Antalya-Burdur.

Các vườn quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Các địa điểm tự nhiên khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Viện thống kê Thổ Nhĩ Kỳ, tài liệu MS Excel – Population of province/district centers and towns/villages and population growth rate by provinces

37°10′54″B 30°56′0″Đ / 37,18167°B 30,93333°Đ / 37.18167; 30.93333