Osmaniye (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tỉnh Osmaniye
—  Tỉnh của Thổ Nhĩ Kỳ  —
Osmaniye districts.png
Vị trí của tỉnh Osmaniye ở Thổ Nhĩ Kỳ
Vị trí của tỉnh Osmaniye ở Thổ Nhĩ Kỳ
Tỉnh Osmaniye trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Osmaniye
Tỉnh Osmaniye
Quốc giaThổ Nhĩ Kỳ
VùngMediterranean
Tỉnh lỵ và thành phố lớn nhấtOsmaniye sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Khu vực bầu cửOsmaniye
Diện tích
 • Tổng3,767 km2 (1,454 mi2)
Dân số [1]
 • Tổng522.175
 • Mật độ140/km2 (360/mi2)
Mã bưu chính80000–80999 sửa dữ liệu
Mã điện thoại0328
Mã ISO 3166TR-80 sửa dữ liệu
Biển số xe80

Osmaniye là một tỉnh ở phía nam Thổ Nhĩ Kỳ. Tỉnh này được lập năm 1996. Một phần nhỏ tỉnh này đã từng thuộc tỉnh Gaziantep, phần còn lại ở phía đông Adana. Tỉnh có diện tích 3.767 km² và dân số 497.907 (ước tính năm 2006). Dân số năm 2000 là 458.782.

Tỉnh lỵ là Osmaniye (dân số 180.000 người). Các thị xã lớn tiếp theo là Kadirli (81.000) và Düziçi (40.000).

Quận, huyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh này được chia thành các huyện sau (tỉnh lỵ được bôi đậm)::

Các di tích lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Karatepe - Aslantaş (Domuztepe-Pınarözü) - Kadirli/Düziçi

Người nổi tiếng từ Osmaniye[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Viện thống kê Thổ Nhĩ Kỳ, tài liệu MS Excel – Population of province/district centers and towns/villages and population growth rate by provinces

37°13′41″B 36°12′45″Đ / 37,22806°B 36,2125°Đ / 37.22806; 36.21250