Adana (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Tỉnh Adana
Adana ili
—  Tỉnh của Thổ Nhĩ Kỳ  —
Adana location districts.svg
Vị trí của tỉnh Adana ở Thổ Nhĩ Kỳ
Vị trí của tỉnh Adana ở Thổ Nhĩ Kỳ
Tỉnh Adana trên bản đồ Thế giới
Tỉnh Adana
Tỉnh Adana
Quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ
Vùng Địa Trung Hải
Tiểu vùng Adana
Tỉnh lỵ và thành phố lớn nhất Adana sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Khu vực bầu cử Adana
 • Tỉnh trưởng Mahmut Demirtaş
Diện tích
 • Tổng 14,030 km2 (5,420 mi2)
Dân số (2015)[1]
 • Tổng 2.201.670
 • Mật độ 160/km2 (410/mi2)
Múi giờ UTC+2, UTC+3 sửa dữ liệu
Mã bưu chính 01 sửa dữ liệu
Mã điện thoại 0322
Mã ISO 3166 TR-01 sửa dữ liệu
Biển số xe 01

Tỉnh Adana, (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Adana ili) là một tỉnh của Thổ Nhĩ Kỳ ở trung nam Tiểu Á. Với dân số 2.18 triệu người, đây là tỉnh đông dân thứ sáu ở Thổ Nhĩ Kỳ. Huyện lỵ hành chính của tỉnh là thành phố Adana, với 79% cư dân của tỉnh. Tỉnh này, về mặt địa lý cũng như về mặt kinh tế, là một phần của khu vực Çukurova cùng với các tỉnh Mersin, OsmaniyeHatay.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Adana có diện tích bề mặt là 14,030 km². Phần phía nam của tỉnh là đồng bằng, phần phía bắc được hình thành từ các ngọn núi. Các tỉnh lân cận là Mersin ở phía tây, Hatay về phía đông nam, Osmaniye về phía đông, Kahramanmaraş về phía đông bắc, Kayseri về phía bắc, và Niğde về phía tây bắc.

Quản lý[sửa | sửa mã nguồn]

Hai cấp chính quyền tham gia quản lý tỉnh Adana; Trung ương và tỉnh. Quản lý Adana là chi nhánh của Chính phủ Trung ương và Cục Quản lý Đặc biệt của tỉnh Adana là cơ quan quản lý cấp tỉnh. Tỉnh được chia thành 15 huyện và mỗi huyện được chia thành các đô thị và làng mạc. Các đô thị được chia thành nhiều khu dân cư (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Mahalle).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Viện thống kê Thổ Nhĩ Kỳ, tài liệu MS Excel – Population of province/district centers and towns/villages and population growth rate by provinces