Adana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Adana
—  Tỉnh và Thành phố tự trị  —
Adana city.png
Adana trên bản đồ Thổ Nhĩ Kỳ
Adana
Adana
Vị trí của Adana
Tọa độ: 37°0′B 35°19.28′Đ / 37°B 35,32133°Đ / 37.000; 35.32133Tọa độ: 37°0′B 35°19.28′Đ / 37°B 35,32133°Đ / 37.000; 35.32133
Quốc gia  Thổ Nhĩ Kỳ
Chính quyền
 • Thành phần Hội đồng tự quản
Diện tích
 • Tổng cộng 14,125 km2 (5,454 mi2)
Dân số (2014)[1]
 • Tổng cộng 2,165,595
 • Mật độ 156/km2 (400/mi2)
Múi giờ EET (UTC+2)
 • Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Mã bưu chính 01xxx
Thành phố kết nghĩa Córdoba, Tây Ban Nha, Skopje, Sankt-Peterburg, Livorno (thành phố), Beersheba, Shymkent, Sapporo, Ulaanbaatar, Jeddah sửa dữ liệu
Biển số xe 01
Trang web http://www.adana.bel.tr

Adana (tiếng Hy Lạp: Ἄδανα Adhana; tiếng Armenia: Ադանա Adana) là một thành phố tự trị (büyük şehir) đồng thời cũng là một tỉnh (il) của Thổ Nhĩ Kỳ, diện tích 14.030 km², nằm ở khu vực Địa Trung Hải ở miền nam Thổ Nhĩ Kỳ. Tỉnh này giáp Mersin về phía tây, Hatay về phía đông nam, Osmaniye về phía đông, Kahramanmaraş về phía đông bắc, Kayseri về phía bắc, và Niğde về phía tây bắc. Với dân số 2.165.595 người vào năm 2014, đây là thành phố đông dân thứ 6 tại Thổ Nhĩ Kỳ.

Adana nằm ở trung tâm của Çukurova, một vùng địa lý kinh tế và văn hóa khu vực bao gồm các tỉnh Mersin, Adana, Osmaniye và Hatay. Sân bay Adana Şakirpaşa cách trung tâm thành phố 3,5 km.

Vùng đô thị Adana, Mersin với dân số 2.870.000 người, trải dài hơn 100 km từ đông sang tây và 25 km từ Bắc vào Nam; bao gồm các thành phố Mersin, Tarsus, Adana và Ceyhan. Đây là vùng đô thị lớn thứ tư tại Thổ Nhĩ Kỳ và một trong những trung tâm hàng đầu của đất nước nyaf về thương mại và văn hóa.

Phát triển đô thị[sửa | sửa mã nguồn]

Trung tâm của tỉnh Adana ban đầu là cụm đô thị Adana, được thành lập năm 1986,[2] tương ứng với các huyện Seyhan, Yüreğir, Çukurova, Sarıçam và Karaisalı, trong đó Seyhan là khu trung tâm của thành phố trong khi các huyện còn lại là vùng ngoại ô. Từ năm 2012, Thổ Nhĩ Kỳ thông qua luật, công nhận các tỉnh có dân số trên 750.000 người là những đại đô thị, có ranh giới đô thị trùng với ranh giới của tỉnh.[3]

Các huyện[sửa | sửa mã nguồn]

Adana được chia thành 15 huyện hành chính:

  1. Aladağ
  2. Ceyhan
  3. Çukurova
  4. Feke
  5. İmamoğlu
  6. Karaisalı
  7. Karataş
  8. Kozan
  9. Pozantı
  10. Saimbeyli
  11. Sarıçam
  12. Seyhan
  13. Tufanbeyli
  14. Yumurtalık
  15. Yüreğir

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Adana (1954–2013)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 26.5 26.2 32.0 37.5 40.6 41.3 44.0 45.6 43.2 39.4 33.3 30.8 45,6
Trung bình cao °C (°F) 15.0 16.2 19.6 23.7 28.2 31.8 33.8 34.6 33.1 29.1 22.5 16.7 25,4
Trung bình ngày, °C (°F) 9.6 10.5 13.5 17.5 21.7 25.6 28.1 28.5 25.9 21.4 15.5 11.1 19,1
Trung bình thấp, °C (°F) 5.5 6.1 8.5 12.2 15.9 20.1 23.3 23.6 20.4 16.0 10.8 7.1 14,1
Thấp kỉ lục, °C (°F) −8.1 −6.4 −3.6 −1.3 5.6 12.6 11.5 14.8 9.3 4.8 −1.7 −3.5 −8,1
Giáng thủy mm (inches) 111.5
(4.39)
85.4
(3.362)
65.6
(2.583)
56.3
(2.217)
45.2
(1.78)
19.6
(0.772)
6.9
(0.272)
5.6
(0.22)
13.8
(0.543)
40.7
(1.602)
75.1
(2.957)
130.4
(5.134)
656,1
(25,831)
Số ngày giáng thủy TB 10.4 10.4 9.8 9.2 6.5 2.9 0.9 0.8 2.5 5.4 7.1 10.7 76,6
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 136.4 146.9 204.6 213.0 282.1 312.0 325.5 319.3 270.0 223.2 168.0 133.3 2.734,3
Số giờ nắng trung bình ngày 4.4 5.2 6.6 7.1 9.1 10.4 10.5 10.3 9.0 7.2 5.6 4.3 7,5
Nguồn: Cục Khí tượng Quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ[4]

Địa điểm lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ Art no 3306 (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
  3. ^ Art no 6360 (Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ)
  4. ^ “Resmi İstatistikler (İl ve İlçelerimize Ait İstatistiki Veriler)-Adana” (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). Cục Khí tượng Quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 37°22′06″B, 35°42′22″Đ