Tiếng Armenia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tiếng Armenia
հայերէն/հայերեն hayeren
Phát âm [hɑjɛˈɾɛn]
Sử dụng tại Sơn nguyên Armenia
Tổng số người nói 8-12 triệu
Phân loại Ấn-Âu
  • Tiếng Armenia
Ngôn ngữ tiền thân
Dạng chuẩn
Hệ chữ viết Bảng chữ cái Armenia
Hệ chữ nổi tiếng Armenia
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại
 Armenia
 Cộng hòa Nagorno-Karabakh
Ngôn ngữ thiểu số được công nhận trong
Thiểu số được công nhận:
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 hy
arm (B)
hye (T)
ISO 639-3 tùy trường hợp:
hye – Tiếng Armenia hiện đại
xcl – Tiếng Armenia cổ điển
axm – Tiếng Armenia trung đại
Glottolog arme1241[7]
Linguasphere 57-AAA-a
Idioma armenio.png
The Armenian-speaking world:
  regions where Armenian is the language of the majority

Tiếng Armenia (cổ điển: հայերէն; hiện đại: հայերեն [hɑjɛˈɾɛn] hayeren) là một ngôn ngữ Ấn-Âu, tiếng mẹ đẻ của người Armenia. Đây là ngôn ngữ chính thức của ArmeniaCộng hòa Nagorno-Karabakh. Nó từng được nói trên khắp vùng sơn nguyên Armenia và ngày nay hiện diện tại nhiều nơi có kiều dân Armenia trên thế giới. Tiếng Armenia có hệ chữ viết riêng, là bảng chữ cái Armenia, được tạo nên năm 405 bởi Mesrop Mashtots.

Tiếng Armenia là một nhánh con độc lập nằm trong hệ ngôn ngữ Ấn-Âu.[8] Nó có một hệ thống ngữ âm phát triển độc lập với các ngôn ngữ khác trong hệ.

Armenia đã là một đất nước đồng nhất ngôn ngữ từ ít nhất thế kỷ 2 TCN.[9] Đây là ngôn ngữ với nền văn học lâu đời, với một bản dịch Kinh Thánh từ thế kỷ 5. Vốn từ vựng được ảnh hưởng bởi các ngôn ngữ Iran, như tiếng Parthiatiếng Ba Tư, cũng như tiếng Hy Lạp, và tiếng Ả Rập.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Implementation of the Charter in Cyprus”. Database for the European Charter for Regional or Minority Languages. Public Foundation for European Comparative Minority Research. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ “Implementation of the Charter in Hungary”. Database for the European Charter for Regional or Minority Languages. Public Foundation for European Comparative Minority Research. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ “Iraqi Constitution: Article 4” (PDF). The Republic of Iraq Ministry of Interior General Directorate for Nationality. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014. The right of Iraqis to educate their children in their mother tongue, such as Turkmen, Syriac, and Armenian shall be guaranteed in government educational institutions in accordance with educational guidelines, or in any other language in private educational institutions. 
  4. ^ “Territorial languages in the Republic of Poland” (PDF). Strasbourg: European Charter for Regional or Minority Languages. 30 tháng 9 năm 2010. tr. 9. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ “Implementation of the Charter in Romania”. Database for the European Charter for Regional or Minority Languages. Public Foundation for European Comparative Minority Research. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ “Law of Ukraine "On Principles of State Language Policy" (Current version — Revision from 01.02.2014)”. Document 5029-17, Article 7: Regional or minority languages Ukraine, Paragraph 2. rada.gov.ua. 1 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2014. 
  7. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Armenian”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  8. ^ Armenian language – Britannica Online Encyclopedia
  9. ^ Strabo, Geographica, XI, 14, 5; Հայոց լեզվի համառոտ պատմություն, Ս. Ղ. Ղազարյան։ Երևան, 1981, էջ 33 (Concise History of Armenian Language, S. Gh. Ghazaryan. Yerevan, 1981, p. 33).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Wiktionary
Wiktionary có sẵn các định nghĩa trong:
Tiếng Armenia