Volgograd

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Volgograd (tiếng Việt)
Волгоград (tiếng Nga)
Volgograd (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Volgograd bridge construction3.jpg
View of Volgograd
Volgograd trên bản đồ Nga
Volgograd
Volgograd
Volgograd on the map of European Russia
Tọa độ: 48°42′B 44°31′Đ / 48,7°B 44,517°Đ / 48.700; 44.517Tọa độ: 48°42′B 44°31′Đ / 48,7°B 44,517°Đ / 48.700; 44.517
Coat of arms of Volgograd city.svg
Flag of Volgograd.svg
Cờ
Ngày lễSecond Sunday of September
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc tỉnh Volgograd
Trung tâm hành chính củatỉnh Volgograd
Địa vị đô thị
Vùng đô thịVolgograd Urban Okrug
HeadRoman Grebennikov
Cơ quan đại diệnCity Duma
Đặc điểm địa phương
Diện tích 565 km² (218,1 mi²)
'Dân số (Điều tra  2002)1.011.417 người[1]
Hạng12th
- Mật độ1.790người/km² (4.600người/sq mi)[2]
Múi giờ ở NgaMSK (UTC+03:00)[3]
'1555
Tên gọi cũTsaritsyn (cho tới 1925), Stalingrad (cho tới 1961)
Mã bưu chính400001..400138
Đầu số điện thoại+7 8442
Trang mạng chính thứchttp://www.volgadmin.ru

Volgograd (Волгогра́д - một số tài liệu Việt Nam phiên âm là Vôngagrát), trong lịch sử còn có tên là Tsaritsyn (Цари́цын - Xarítxưn) (1598-1925) và Stalingrad (Сталингра́д - Xtalingrát) (1925-1961) là một thành phố lớn nằm trên hạ lưu sông Volga ở nước Nga. Tại đây hiện còn có tổ hợp kiến trúc tượng đài gắn liền với một trận đánh nổi tiếng giữa Hồng quân Liên XôQuân đội Đức Quốc xã trong cuộc Chiến tranh Xô-Đức (trận Stalingrad trong thời gian 1942 - 1943).

Phương tiện liên quan tới Volgograd tại Wikimedia Commons

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp); Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  2. ^ Giá trị của mật độ dân số được tính toán tự động bằng cách chia dân số theo điều tra năm 2002 cho diện tích liệt kê trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích liệt kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của toàn bộ chủ thể này hoặc được thông báo cho cùng năm như của điều tra dân số (2002).
  3. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).