Bước tới nội dung

Murmansk

Murmansk

Huy hiệu
Vị trí của Murmansk
Map
Murmansk trên bản đồ Nga
Murmansk
Murmansk
Vị trí của Murmansk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangMurmansk
Thành lập4 tháng 10 1916Sửa đổi tại Wikidata
Diện tích[1]
 • Tổng cộng168,14 km2 (6,492 mi2)
Độ cao50 m (160 ft)
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[2] (UTC+3)
Mã bưu chính[3]183000Sửa đổi tại Wikidata
Mã điện thoại8152 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaSzczecin, Luleå, Jacksonville, Akureyri, Minsk, Rovaniemi, Tromsø, Vadsø, Groningen, Alanya, Cuxhaven, Douarnenez, Gomel, Cáp Nhĩ Tân, Pärnu sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaLuleå, Jacksonville, Akureyri, Minsk, Tromsø, Vadsø, Groningen, Alanya, Cuxhaven, Douarnenez, Gomel, Cáp Nhĩ Tân, PärnuSửa đổi tại Wikidata
OKTMO47701000001
Central Murmansk
A monument to the sailors who died in the time of peace.

Murmansk (tiếng Nga: Мурманск; tiếng Bắc Sami: Murmánska; tiếng Sami Kildin: Мурман ланнҍ) là một thành phố ở tây bắc Nga, là thành phố lớn nhất thế giới nằm trên vòng Bắc Cực. Thành phố nằm ở bên vịnh Kola, một khu vực của biển Barents. Thành phố này là một cảng quan trọng với một bến cảng không đóng băng. Đây là thủ phủ của tỉnh Murmansk. Murmansk là một căn cứ hải quân Nga và là một cơ sở đóng tàu và chế biển thủy hải sản lớn. Ở đây có các viện nghiên cứu hải dương và vùng cực.

Murmansk được thành lập năm 1915, trong thời kỳ thế chiến I làm lối vào cho Đồng minh vào sau khi các cảng Nga ở Biển ĐenBiển Baltic bị đóng cửa. Năm 1916, đã có tuyến đường sắt nối thành phố này với Petrograd (hiện là Sankt Peterburg). Thành phố là một cảng quan trọng, là cảng duy nhất của Nga ở biển Barents, không đóng băng quanh năm, mà nó là một Gulf Stream ấm áp. Gần đây nhất là tháng 3 năm 1918, chuyến vận chuyển cuối cùng của Quân đoàn Tiệp Khắc đến chiến trường ở Pháp đã khởi hành từ đây, trong khi những người khác rời đi trên đường cao tốc đến Vladivostok.[4] Dân số thành phố giảm liên tục theo thời gian: 468.039 (Điều tra dân số năm 1989);[5] 336.137 (Điều tra dân số 2002);[6] 307.257 (Điều tra dân số 2010);[7] xuống còn 270.384 (Điều tra dân số năm 2021).[8]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Murmansk
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 7.0
(44.6)
6.6
(43.9)
9.0
(48.2)
16.9
(62.4)
29.4
(84.9)
30.8
(87.4)
32.9
(91.2)
29.1
(84.4)
24.2
(75.6)
15.0
(59.0)
9.6
(49.3)
7.2
(45.0)
32.9
(91.2)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) −6.8
(19.8)
−6.7
(19.9)
−2.4
(27.7)
2.6
(36.7)
7.6
(45.7)
13.6
(56.5)
17.3
(63.1)
14.9
(58.8)
10.0
(50.0)
3.6
(38.5)
−2.4
(27.7)
−5.3
(22.5)
3.8
(38.8)
Trung bình ngày °C (°F) −10.1
(13.8)
−9.7
(14.5)
−5.5
(22.1)
−0.7
(30.7)
4.0
(39.2)
9.2
(48.6)
12.8
(55.0)
11.1
(52.0)
7.0
(44.6)
1.5
(34.7)
−4.8
(23.4)
−8.2
(17.2)
0.6
(33.1)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) −13.0
(8.6)
−12.8
(9.0)
−8.6
(16.5)
−3.8
(25.2)
1.1
(34.0)
5.7
(42.3)
9.2
(48.6)
8.0
(46.4)
4.5
(40.1)
−0.4
(31.3)
−7.1
(19.2)
−11.2
(11.8)
−2.4
(27.7)
Thấp kỉ lục °C (°F) −39.4
(−38.9)
−38.6
(−37.5)
−32.6
(−26.7)
−24.0
(−11.2)
−10.4
(13.3)
−2.8
(27.0)
1.7
(35.1)
−2.0
(28.4)
−10.1
(13.8)
−21.2
(−6.2)
−32.2
(−26.0)
−35.0
(−31.0)
−39.4
(−38.9)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 30
(1.2)
22
(0.9)
23
(0.9)
24
(0.9)
36
(1.4)
54
(2.1)
70
(2.8)
61
(2.4)
52
(2.0)
51
(2.0)
38
(1.5)
34
(1.3)
495
(19.5)
Số ngày mưa trung bình 2 2 3 9 18 22 22 22 24 17 5 3 149
Số ngày tuyết rơi trung bình 27 26 24 19 14 4 0.03 0.1 2 16 24 27 183
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 84 83 80 73 72 70 75 79 80 83 86 85 79
Số giờ nắng trung bình tháng 3 33 122 182 192 228 236 154 89 47 7 0 1.293
Nguồn 1: Pogoda.ru.net[9]
Nguồn 2: NOAA (nắng 1961–1990)[10]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Murmansk kết nghĩa với:[11][12]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://ria.ru/20161004/1478373125.html.
  2. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019.
  3. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  4. ^ PRECLÍK, Vratislav. Masaryk a legie (Masaryk and the Legion), váz. kniha, 219 trang, vydalo nakladatelství Paris Karviná, Žižkova 2379 (734 01 Karviná-Mizerov,) ve spolupráci s Masarykovým demokratickým hnutím (xuất bản bởi Paris Karviná, phối hợp với Phong trào Dân chủ Masaryk), 2019, ISBN 978-80-87173-47-3, trang 12 - 25, 30 - 137, 140 - 148, 169 – 200
  5. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.
  6. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).
  7. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.
  8. ^ “Оценка численности постоянного населения по субъектам Российской Федерации”. Federal State Statistics Service. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2022.
  9. ^ “КЛИМАТ МУРМАНСКА” (bằng tiếng Nga). Погода и климат. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2015.
  10. ^ “Murmansk Climate Normals 1961–1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2015.
  11. ^ “Сведения об официальной деятельности”. citymurmansk.ru (bằng tiếng Nga). Murmansk. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2020.
  12. ^ “Jacksonville Sisters Cities Association”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]