Murmansk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Murmansk
Коллаж Мурманск.png
RUS Murmansk COA.svg
Huy hiệu
Vị trí của Murmansk
Murmansk trên bản đồ Nga
Murmansk
Murmansk
Vị trí của Murmansk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangMurmansk
Thành lập4 tháng 10 1916Sửa đổi tại Wikidata
Diện tích
 • Tổng cộng154,4 km2 (596 mi2)
Độ cao50 m (160 ft)
Dân số
 • Ước tính (2018)[1]295.374
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[2] (UTC+3)
Mã bưu chính[3]183000Sửa đổi tại Wikidata
Mã điện thoại8152 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaSzczecin, Luleå, Jacksonville, Florida, Akureyri, Minsk, Rovaniemi, Tromsø, Vadsø, Groningen, Alanya, Cuxhaven, Douarnenez, Gomel, Cáp Nhĩ Tân sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaSzczecin, Luleå, Jacksonville, Florida, Akureyri, Minsk, Rovaniemi, Tromsø, Vadsø, Groningen, Alanya, Cuxhaven, Douarnenez, Gomel, Cáp Nhĩ TânSửa đổi tại Wikidata
OKTMO47701000001
Central Murmansk
A monument to the sailors who died in the time of peace.

Murmansk là một thành phố ở tây bắc Nga, là thành phố lớn nhất thế giới nằm trên vòng Bắc Cực. Thành phố nằm ở bên vịnh Kola, một khu vực của biển Barents. Thành phố này là một cảng quan trọng với một bến cảng không đóng băng. Đây là thủ phủ của tỉnh Murmansk. Murmansk là một căn cứ hải quân Nga và là một cơ sở đóng tàu và chế biển thủy hải sản lớn. Ở đây có các viện nghiên cứu hải dương và vùng cực.

Murmansk được thành lập năm 1915, trong thời kỳ thế chiến I làm lối vào cho Đồng minh vào sau khi các cảng Nga ở Biển ĐenBiển Baltic bị đóng cửa. Năm 1916, đã có tuyến đường sắt nối thành phố này với Petrograd (hiện là Sankt Peterburg). Thành phố này có 468.039 dân theo điều tra dân số năm 1989.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Murmansk
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 7.0 6.6 9.0 16.9 29.4 30.8 32.9 29.1 24.2 15.0 9.6 7.2 32,9
Trung bình cao °C (°F) −6.8 −6.7 −2.4 2.6 7.6 13.6 17.3 14.9 10.0 3.6 −2.4 −5.3 3,8
Trung bình ngày, °C (°F) −10.1 −9.7 −5.5 −0.7 4.0 9.2 12.8 11.1 7.0 1.5 −4.8 −8.2 0,6
Trung bình thấp, °C (°F) −13 −12.8 −8.6 −3.8 1.1 5.7 9.2 8.0 4.5 −0.4 −7.1 −11.2 −2,4
Thấp kỉ lục, °C (°F) −39.4 −38.6 −32.6 −24 −10.4 −2.8 1.7 −2 −10.1 −21.2 −32.2 −35 −39,4
Giáng thủy mm (inch) 30
(1.18)
22
(0.87)
23
(0.91)
24
(0.94)
36
(1.42)
54
(2.13)
70
(2.76)
61
(2.4)
52
(2.05)
51
(2.01)
38
(1.5)
34
(1.34)
495
(19,49)
độ ẩm 84 83 80 73 72 70 75 79 80 83 86 85 79
Số ngày mưa TB 2 2 3 9 18 22 22 22 24 17 5 3 149
Số ngày tuyết rơi TB 27 26 24 19 14 4 0.03 0.1 2 16 24 27 183
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 3 33 122 182 192 228 236 154 89 47 7 0 1.293
Nguồn #1: Pogoda.ru.net[4]
Nguồn #2: NOAA (nắng 1961–1990)[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  3. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  4. ^ “КЛИМАТ МУРМАНСКА” (bằng tiếng Nga). Погода и климат. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2015. 
  5. ^ “Murmansk Climate Normals 1961–1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2015.