Murmansk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
{{subst:PAGENAME}} (tiếng Việt)
Мурманск (tiếng Nga)
Murmansk (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
MurmanskHarbour.jpg
Cảng Murmansk
Polar siberia 4.png
Bản đồ vị trí Murmansk
Tọa độ: 68°58′B 33°5′Đ / 68,967°B 33,083°Đ / 68.967; 33.083Tọa độ: 68°58′B 33°5′Đ / 68,967°B 33,083°Đ / 68.967; 33.083
RUS Murmansk COA.svg
Coat of arms
Ngày lễ October 4[cần dẫn nguồn]
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Tỉnh Murmansk
Thuộc quyền tài phán hành chính của Murmansk Oblast[cần dẫn nguồn]
Trung tâm hành chính của Murmansk Oblast[cần dẫn nguồn]
Địa vị đô thị
Địa vị đô thị Urban okrug
Head[cần dẫn nguồn] Mikhail Savchenko[cần dẫn nguồn]
Cơ quan đại diện Council of Deputies[cần dẫn nguồn]
Đặc điểm địa phương
Diện tích 150,55 km² (58,1 mi²) [cần dẫn nguồn]
Múi giờ ở Nga
Founded October 4, 1916[cần dẫn nguồn]
Mã bưu chính 183000..183099[cần dẫn nguồn]
Đầu số điện thoại +7 8152[cần dẫn nguồn]
Trang mạng chính thức http://www.gov-murman.ru/mun/murmansk/
Central Murmansk
A monument to the sailors who died in the time of peace.

Murmansk là một thành phố ở tây bắc Nga, là thành phố lớn nhất thế giới nằm trên vòng Bắc Cực. Thành phố nằm ở bên vịnh Kola, một khu vực của biển Barents. Thành phố này là một cảng quan trọng với một bến cảng không đóng băng. Đây là thủ phủ của tỉnh Murmansk. Murmansk là một căn cứ hải quân Nga và là một cơ sở đóng tàu và chế biển thủy hải sản lớn. Ở đây có các viện nghiên cứu hải dương và vùng cực.

Murmansk được thành lập năm 1915, trong thời kỳ thế chiến I làm lối vào cho Đồng minh vào sau khi các cảng Nga ở Biển ĐenBiển Baltic bị đóng cửa. Năm 1916, đã có tuyến đường sắt nối thành phố này với Petrograd (hiện là Sankt Peterburg). Thành phố này có 468.039 dân theo điều tra dân số năm 1989.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Murmansk
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 7.0 6.6 9.0 16.9 29.4 30.8 32.9 29.1 24.2 15.0 9.6 7.2 32,9
Trung bình cao °C (°F) −6.8 −6.7 −2.4 2.6 7.6 13.6 17.3 14.9 10.0 3.6 −2.4 −5.3 3,8
Trung bình ngày, °C (°F) −10.1 −9.7 −5.5 −0.7 4.0 9.2 12.8 11.1 7.0 1.5 −4.8 −8.2 0,6
Trung bình thấp, °C (°F) −13 −12.8 −8.6 −3.8 1.1 5.7 9.2 8.0 4.5 −0.4 −7.1 −11.2 −2,4
Thấp kỉ lục, °C (°F) −39.4 −38.6 −32.6 −24 −10.4 −2.8 1.7 −2 −10.1 −21.2 −32.2 −35 −39,4
Giáng thủy mm (inch) 30
(1.18)
22
(0.87)
23
(0.91)
24
(0.94)
36
(1.42)
54
(2.13)
70
(2.76)
61
(2.4)
52
(2.05)
51
(2.01)
38
(1.5)
34
(1.34)
495
(19,49)
độ ẩm 84 83 80 73 72 70 75 79 80 83 86 85 79
Số ngày mưa TB 2 2 3 9 18 22 22 22 24 17 5 3 149
Số ngày tuyết rơi TB 27 26 24 19 14 4 0.03 0.1 2 16 24 27 183
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 3 33 122 182 192 228 236 154 89 47 7 0 1.293
Nguồn #1: Pogoda.ru.net[1]
Nguồn #2: NOAA (nắng 1961–1990)[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “КЛИМАТ МУРМАНСКА” (bằng tiếng Nga). Погода и климат. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2015. 
  2. ^ “Murmansk Climate Normals 1961–1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2015.