Port Said

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Port Said
بورسعيد
ميناء بورسعيد البحرى.jpg
مسجد الشاطئ.jpgUS Navy 031013-N-6187M-001 The nuclear powered aircraft carrier USS Enterprise (CVN 65) passes an Islamic mosque on the western bank of the Suez Canal while transiting to the Red Sea.jpg
احدى شواطئ . بورسعيد.jpgPort said egypt (6).JPGمصر - بورسعيد - حديقة فندق بورسعيد.jpg
Theo chiều kim đồng hồ từ trên xuống:
Bến cảng của Port Said, Nhà thờ Hồi giáo Bãi biển, Nhà thờ Hồi giáo trên Lối vào Kênh đào, Bãi biển Port Said, Hải âu trên Kênh, Vườn Khách sạn Port Said.
Hiệu kỳ của Port Said
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Port Said
Ấn chương
Tên hiệu: Thành phố dũng cảm
Port Said, và lối vào Kênh đào Suez, nhìn từ trạm vũ trụ ISS
Port Said, và lối vào Kênh đào Suez, nhìn từ trạm vũ trụ ISS
Port Said trên bản đồ Ai Cập
Port Said
Port Said
Vị trí trong Ai Cập
Quốc gia Ai Cập
TỉnhPort Said
Phát hiện1859
Chính quyền
 • GovernorAdel Mohamed Ibrahim [1]
Diện tích
 • Tổng cộng1.351,1 km2 (5,217 mi2)
Độ cao3 m (10 ft)
Dân số (2010)
 • Tổng cộng603.787
 • Mật độ45/km2 (120/mi2)
 CAPMS 2010 Census
Múi giờEET (UTC+2)
Thành phố kết nghĩaVolgograd, Bizerte sửa dữ liệu
Trang webOfficial website (tiếng Ả Rập)

Port Said (Cảng Said) là thành phố ở Đông Bắc Ai Cập và là tỉnh lỵ của tỉnh Port Said. Đây là một thành phố cảng bên bờ Địa Trung Hải, tại lối vào Kênh đào Suez. Thành phố nằm trên một vùng cát kẹp giữa Địa Trung Hải và Hồ Manzilah. Các ngành nghề chính của thành phố này gồm có: đánh bắt thủy sản, sản xuất hóa chất, chế biến thực phẩm và thuốc lá. Thành phố này cũng có ngành thương mại dựa trên cảng của mình như: buôn bán gạobông, kinh doanh xăng dầu phục vụ cho tàu biển đi qua Kênh đào Suez. Thành phố Port Said cũng là một nơi nghỉ mát mùa Hè. Port Said được thành lập năm 1859, khi người ta bắt đầu tiến hành đào Kênh đào Suez.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Port Said
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 29.7 31.9 34.6 41.8 45.0 39.8 36.4 35.1 35.6 34.8 33.9 25.9 45,0
Trung bình cao °C (°F) 17.4 17.9 19.4 22.5 25.1 28.2 30.0 30.3 28.8 26.7 23.0 19.4 24,1
Trung bình ngày, °C (°F) 14.4 15.1 16.7 19.6 22.4 25.3 27.2 27.3 26.3 24.1 20.4 16.5 21,3
Trung bình thấp, °C (°F) 11.1 11.7 13.4 16.3 18.8 22.1 23.7 24.2 23.3 21.3 17.5 12.8 18,0
Thấp kỉ lục, °C (°F) 4.2 6.2 5.0 9.1 12.0 17.7 20.2 20.2 19.5 14.4 2.2 6.6 2,2
Giáng thủy mm (inch) 18
(0.71)
12
(0.47)
10
(0.39)
5
(0.2)
4
(0.16)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
3
(0.12)
8
(0.31)
7
(0.28)
16
(0.63)
83
(3,27)
độ ẩm 68 66 65 64 66 67 68 68 68 65 67 69 67
Số ngày giáng thủy TB (≥ 1.0 mm) 2.3 1.6 1.3 0.5 0.1 0.0 0.0 0.0 0.0 0.9 1.2 2.0 9,9
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 213.9 206.2 266.6 294.0 337.9 360.0 378.2 365.8 330.0 310.0 261.0 204.6 3.528,2
Số giờ nắng trung bình ngày 6.9 7.3 8.6 9.8 10.9 12.0 12.2 11.8 11.0 10.0 8.7 6.6 9,6
Nguồn #1: NOAA[2]
Nguồn #2: Arab Meteorology Book,[3]
  1. ^ “Egypt's new provincial governors: Who's who?”. Ahram Online. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ “Port Said/El-Gamil Climate Normals 1961–1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  3. ^ “Appendix I: Meteorological Data” (PDF) (bằng tiếng Anh). Springer. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015.