Gamal Abdel Nasser

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Gamal Abdel Nasser
جمال عبد الناصر
Gamal Abdel Naser u Beogradu, 1962.Foto: Stevan Kragujević (po odobrenju kćerke Tanje Kragujević)
Nasser năm 1962
Tổng thống thứ hai của Ai Cập
Nhiệm kỳ
23 tháng 6 năm 1956 – 28 tháng 9 năm 1970
&000000000000001400000014 năm, &000000000000009700000097 ngày
Thủ tướng
Tiền nhiệmMuhammad Naguib
Kế nhiệmAnwar Sadat
Thủ tướng thứ 31 của Ai Cập
Nhiệm kỳ
19 tháng 6 năm 1967 – 28 tháng 9 năm 1970
&00000000000000030000003 năm, &0000000000000101000000101 ngày
Tổng thốngBản thân
Tiền nhiệmMuhammad Sedki Sulayman
Kế nhiệmMahmoud Fawzi
Nhiệm kỳ
18 tháng 4 năm 1954 – 29 tháng 9 năm 1962
&00000000000000080000008 năm, &0000000000000164000000164 ngày
Tổng thốngMuhammad Naguib
Bản thân
Tiền nhiệmMuhammad Naguib
Kế nhiệmAli Sabri
Nhiệm kỳ
25 tháng 2 năm 1954 – 8 tháng 3 năm 1954
&00000000000000000000000 năm, &000000000000001100000011 ngày
Tổng thốngMuhammad Naguib
Tiền nhiệmMuhammad Naguib
Kế nhiệmMuhammad Naguib
Phó Thủ tướng Ai Cập
Nhiệm kỳ
8 tháng 3 năm 1954 – 18 tháng 4 năm 1954
&00000000000000000000000 năm, &000000000000004100000041 ngày
Thủ tướngMuhammad Naguib
Tiền nhiệmGamal Salem
Kế nhiệmGamal Salem
Nhiệm kỳ
18 tháng 6 năm 1953 – 25 tháng 2 năm 1954
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000252000000252 ngày
Thủ tướngMuhammad Naguib
Tiền nhiệmSulayman Hafez
Kế nhiệmGamal Salem
Bộ trưởng Nội vụ
Nhiệm kỳ
18 tháng 6 năm 1953 – 25 tháng 2 năm 1954
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000252000000252 ngày
Thủ tướngMuhammad Naguib
Tiền nhiệmSulayman Hafez
Kế nhiệmZakaria Mohieddin
Chủ tịch Hội đồng Lãnh đạo Cách mạng
Nhiệm kỳ
14 tháng 11 năm 1954 – 23 tháng 6 năm 1956
&00000000000000010000001 năm, &0000000000000222000000222 ngày
Tiền nhiệmMuhammad Naguib
Kế nhiệmChức vụ bãi bỏ
Tổng thư ký Phong trào không liên kết
Nhiệm kỳ
5 tháng 10 năm 1964 – 8 tháng 9 năm 1970
&00000000000000050000005 năm, &0000000000000338000000338 ngày
Tiền nhiệmJosip Broz Tito
Kế nhiệmKenneth Kaunda
Chủ tịch Tổ chức châu Phi Thống nhất
Nhiệm kỳ
17 tháng 7 năm 1964 – 21 tháng 10 năm 1965
&00000000000000010000001 năm, &000000000000009600000096 ngày
Tiền nhiệmHaile Selassie I
Kế nhiệmKwame Nkrumah
Thông tin cá nhân
Sinh
Gamal Abdel Nasser Hussein

15 tháng 1 năm 1918
Alexandria, Vương quốc Hồi giáo Ai Cập
Mất28 tháng 9 năm 1970 (52 tuổi)
Cairo, Ai Cập
Đảng chính trịLiên minh Xã hội Ả Rập
Phối ngẫuTahia Kazem
Con cáiHoda
Mona
Khalid
Abdel Hamid
Abdel Hakim
Chữ ký
Phục vụ trong quân đội
ThuộcAi Cập Ai Cập
Phục vụQuân đội Ai Cập
Năm tại ngũ1938–1952
Cấp bậcTurco-Egyptian ka'im makam.gif Đại tá
Tham chiếnChiến tranh Ả Rập-Israel

Gamal Abdel Naser Hussein (15 tháng 1 năm 1918 - 28 tháng 9 năm 1970Tổng thống thứ hai của Ai Cập từ năm 1956 đến khi qua đời năm 1970. Ông đã lãnh đạo phong trào dân tộc Ai Cập vào năm 1952, lật đổ nền quân chủ của nhà Muhammad Ali và xây dựng chế độ cộng hòa tại Ai Cập. Sau đó, ông thương lượng để chấm dứt chiếm đóng kéo dài trong suốt 72 năm của Anh ở Ai Cập. Ông từng là Thủ tướng, Phó thủ tướng, Bộ trưởng nội vụ, Chủ tịch Hội đồng Cách mạng của nước này. Ngoài ra ông còn là Tổng thư ký phong trào không liên kết cũng như chủ tịch Tổ chức châu Phi Thống nhất. Ông được bầu làm tổng thống Ai Cập năm 1956 đến 1970.

Thành tựu lớn nhất của ông là công trình đập Aswan Hight nổi tiếng; những định chế về cải cách ruộng đất, chương trình công nghiệp hóa và phục hồi quyền tự trị của Ai Cập. Nasser theo đuổi chính sách thống nhất Ả Rập và chủ nghĩa xã hội. Tổ tiên ông làm ruộng, cha ông làm công chức tại bưu điện. Mẹ ông là phú gia và mất sớm. Ông nhập ngũ năm 1939, tham gia biểu tình nhiều lần và bị đánh chảy máu, đạn sượt qua đầu, bị tù. Ông học trường võ bị, tốt nghiệp với hàm đại tá và thành lập nhóm sĩ quan tự do. Sau sự kiện Ngày chủ nhật hắc ám tại Cairo ông và các sĩ quan trong nhóm định ngày đảo chính chấm dứt nền quân chủ ngàn năm của Ai Cập và cho người mời Négulb tới để chuẩn bị đảo chính. Sau đảo chính ông được bầu làm tổng thống Ai Cập. Ông lên cơn đột quỵ bất ngờ và mất ngày 28 tháng 9 năm 1970 ở tuổi 52. Thay thế ông là tổng thống Anwar Sadat.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]