Công bằng xã hội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Một người biểu tình giương cao một tấm biển kêu gọi "thay đổi, tự do, công bằng xã hội" tại một cuộc biểu tình năm 2011.

Công bằng xã hội là một khái niệm về mối quan hệ công bằng và chính đáng giữa cá nhânxã hội. Điều này được đo lường bằng các điều khoản rõ ràng và ngấm ngầm để phân phối của cải, cơ hội bình đẳng cho hoạt động cá nhân và các đặc quyền xã hội. Ở phương Tây cũng như các nền văn hóa châu Á lâu đời, khái niệm công bằng xã hội thường đề cập đến quá trình đảm bảo rằng các cá nhân hoàn thành vai trò xã hội của họ và nhận được những gì họ có được từ xã hội.[1][2][3] Trong các phong trào cơ sở toàn cầu hiện nay cho công bằng xã hội, người ta nhấn mạnh vào việc phá vỡ các rào cản đối với di động xã hội, tạo ra các mạng lưới an sinh xã hộicông bằng kinh tế.[4][5][6][7][8]

Công bằng xã hội giao quyền và nghĩa vụ trong các tổ chức của xã hội, cho phép mọi người nhận được những lợi ích cơ bản và gánh nặng hợp tác. Các tổ chức có liên quan thường bao gồm thuế, bảo hiểm xã hội, y tế công cộng, trường công lập, các dịch vụ công, luật lao động và quy định của thị trường, để đảm bảo công bằng trong việc phân phối của cải, và cơ hội bình đẳng.[9]

Các giải thích liên quan đến công lý với mối quan hệ qua lại với xã hội được trung gian bởi sự khác biệt trong truyền thống văn hóa, một số trong đó nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân đối với xã hội và những người khác về sự cân bằng giữa tiếp cận quyền lực và sử dụng có trách nhiệm.[10] Do đó, công bằng xã hội được viện dẫn ngày hôm nay trong khi diễn giải lại các nhân vật lịch sử như Bartolomé de las Casas, trong các cuộc tranh luận triết học về sự khác biệt giữa con người, trong nỗ lực vì bình đẳng giới, chủng tộc và xã hội, để ủng hộ công lý cho người di cư, tù nhân, môi trườngngười khuyết tật về thể chất và phát triển.[11][12][13]

Trong khi khái niệm công bằng xã hội có thể được bắt nguồn từ thần học của Augustinô thành Hippo và triết học của Thomas Paine, thuật ngữ "công bằng xã hội" đã được sử dụng chính thức vào những năm 1780. Một linh mục dòng Tên tên là Luigi Taparelli thường được ghi công trong việc đặt ra thuật ngữ này và nó đã lan rộng trong cuộc cách mạng năm 1848 với tác phẩm của Antonio Rosmini-Serbati.[2][14][15] Tuy nhiên, nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng việc sử dụng cách diện đạt "công bằng xã hội" đã có từ trước đó (thậm chí trước thế kỷ 19).[16] Ví dụ, ở Anglo-America, thuật ngữ này xuất hiện trên The Federalist Papers, số 7: "Chúng tôi đã quan sát thấy ý định trả thù bị kích thích ở Connecticut do hậu quả của sự định nghĩa của Pháp luật Rhode Island và chúng tôi suy luận hợp lý rằng, trong những trường hợp tương tự, trong những trường hợp khác, một cuộc chiến tranh, không phải trên giấy tờ, mà là bạo lực thực sự, sẽ trừng phạt những vi phạm tàn bạo như vậy về nghĩa vụ đạo đức và công bằng xã hội. "

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Aristotle, The Politics (ca 350 BC)
  2. ^ a ă Clark, Mary T. (2015). "Augustine on Justice," a Chapter in Augustine and Social Justice. Lexington Books. tr. 3–10. ISBN 978-1-4985-0918-3. 
  3. ^ Banai, Ayelet; Ronzoni, Miriam; Schemmel, Christian (2011). Social Justice, Global Dynamics: Theoretical and Empirical Perspectives. Florence: Taylor and Francis. ISBN 978-0-203-81929-6. 
  4. ^ Kitching, G. N. (2001). Seeking Social Justice Through Globalization Escaping a Nationalist Perspective. University Park, Pa: Pennsylvania State University Press. tr. 3–10. ISBN 978-0-271-02377-9. 
  5. ^ Hillman, Arye L. (2008). “Globalization and Social Justice”. The Singapore Economic Review 53 (2): 173–189. doi:10.1142/s0217590808002896. 
  6. ^ Agartan, Kaan (2014). “Globalization and the Question of Social Justice”. Sociology Compass 8 (6): 903–915. doi:10.1111/soc4.12162. 
  7. ^ El Khoury, Ann (2015). Globalization Development and Social Justice: A propositional political approach. Florence: Taylor and Francis. tr. 1–20. ISBN 978-1-317-50480-1. 
  8. ^ Lawrence, Cecile & Natalie Churn (2012). Movements in Time Revolution, Social Justice, and Times of Change. Newcastle upon Tyne, UK:: Cambridge Scholars Pub. tr. xi–xv. ISBN 978-1-4438-4552-6. 
  9. ^ John Rawls, A Theory of Justice (1971) 4, "the principles of social justice: they provide a way of assigning rights and duties in the basic institutions of society and they define the appropriate distribution of benefits and burdens of social co-operation."
  10. ^ Aiqing Zhang; Feifei Xia; Chengwei Li (2007). “The Antecedents Of Help Giving In Chinese Culture: Attribution, Judgment Of Responsibility, Expectation Change And The Reaction Of Affect”. Social Behavior and Personality 35 (1): 135–142. doi:10.2224/sbp.2007.35.1.135. 
  11. ^ Smith, Justin E. H. (2015). Nature, Human Nature, and Human Difference: Race in Early Modern Philosophy. Princeton University Press. tr. 17. ISBN 978-1-4008-6631-1. 
  12. ^ Trương, Thanh-Đạm (2013). Migration, Gender and Social Justice: Perspectives on Human Insecurity. Springer. tr. 3–26. ISBN 978-3-642-28012-2. 
  13. ^ Teklu, Abebe Abay (2010). “We Cannot Clap with One Hand: Global Socio–Political Differences in Social Support for People with Visual Impairment”. International Journal of Ethiopian Studies 5 (1): 93–105. 
  14. ^ Paine, Thomas. Agrarian Justice. 
  15. ^ J. Zajda, S. Majhanovich, V. Rust, Education and Social Justice, 2006, ISBN 1-4020-4721-5
  16. ^ Pérez-Garzón, Carlos Andrés (ngày 14 tháng 1 năm 2018). “Unveiling the Meaning of Social Justice in Colombia”. Mexican Law Review (bằng tiếng en-US) 10 (2): 27–66. ISSN 2448-5306. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2018.